ĐẠI PHẬT ĐỈNH THỦ LĂNG NGHIÊM ĐÀ LA NI- HỘI THỨ II
HỘI THỨ HAI:
OṂ_ ṚṢĪ-GAṆA PRAŚASTA TATHĀGATOṢṆĪṢA HŪṂ BHRŪṂ
Oṃ: biểu thị cho các nghĩa 3 Thân, quy mệnh, cúng dường, cảnh giác, nhiếp phục
Ṛṣī-gaṇa: Tiên chúng, các vị Tiên
Praśasta: Quý trọng, thiện quý
Tathāgatoṣṇīṣa: Như Lai Đỉnh Kế
Hūṃ: Chủng tử biểu thị cho Tâm Bồ Đề
Bhrūṃ: Chủng tử biểu thị cho nơi quy thú của mọi Công Đức
Quy mệnh chủng tử HŪṂ BHRŪṂ của Tiên Chúng Thiện Quý Như Lai Đỉnh Kế
JAMBHANA HŪṂ BHRŪṂ
Jambhana: Nghiền nát, đè bẹp, tiêu diệt, phá hủy
Với Hūṃ Bhrūṃ thường nghiền nát mọi nghiệp tội
STAMBHANA HŪṂ BHRŪṂ
Stambhana: Làm cho vững chắc kiên cố, tán trợ, trấn hộ
Với Hūṃ Bhrūṃ thường uy trấn hộ trì Thân Căn
MOHĀNAḤ HŪṂ BHRŪṂ
Moha : Ý mê hoặc
Mohānāḥ: Làm cho tiêu tan ý mê hoặc
Với Hūṃ Bhrūṃ thường trừ bỏ Tâm Ý mê hoặc
MATHĀNA HŪṂ BHRŪṂ
Mathāna: Phá hoại, rung lắc, lay chuyển, công kích, quấy rối
Với Hūṃ Bhrūṃ thường phá hoại mọi sự ngăn trở
PARAVIDYA SAMBHAKṢAṆA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Paravidya: Bài Minh Chú khác
Sambhakṣaṇa :Hoàn thiện cứu lấy
Kara: Tác làm, tạo tác
Với Hūṃ Bhrūṃ thường hoàn thiện Minh Chú khác
SARVA DUṢṬĀNĀṂ STAMBHANA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Với Hūṃ Bhrūṃ thường trấn hộ tất cả điều ác
SARVA YAKṢA RĀKṢASA GRAHĀṆĀṂ VIDHVAṂSANA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Yakṣa: Dạ Xoa, Dược Xoa
Rākṣasa: La Sát
Grahāṇāṃ: Mọi sự phiền não
Vidhvaṃsana: Tồi hoại
Với Hūṃ Bhrūṃ thường tồi hoại tất cả loài Dạ Xoa, La Sát gây phiền não
Quỷ La Sát
CATUR-AŚĪTĪNĀṂ-GRAHĀ-SAHASRĀṆĀṂ VIDHVAṂSANA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Với Hūṃ Bhrūṃ thường tồi hoại 84000 phiền não
AṢṬA-VIṂŚATĪNĀṂ-NAKṢTRĀNĀṂ PRASĀDANA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Với Hūṃ Bhrūṃ thường khiến cho 28 vị Tinh Tú vui vẻ
AṢṬĀNĀṂ-MAHĀ-GRAHĀṆĀṂ VIDHVAṂSANA-KARA HŪṂ BHRŪṂ
Với Hūṃ Bhrūṃ thường tồi hoại 8 phiền não lớn
RAKṢA RAKṢA MĀṂ
Ủng hộ, ủng hộ tôi
BHAGAVAṂ
Đức Thế Tôn
STHATHĀGATOṢṆĪṢA
Ngài là Nhất Thiết như Lai Đỉnh Kế Mẫu
MAHĀ-PRATYUṄGĪRA
Đại Điều Phục Mẫu
MAHĀ-SAHASRA-BHŪYE
Bhūye: Cánh tay
Đại Thiên Tý Mẫu
SAHASRA-ŚIRṢAI
Śirṣai: Cái đầu
Thiên Đầu Mẫu
KOṬĪ-ŚATA-SAHASRA-NETRE
Koṭi: Ức, 100 triệu
Śata: 100 (bách)
Sahasra: 1000 (Thiên)
Netre: con mắt (Nhãn)
Ức Bách Thiên Nhãn Mẫu
ABHEDYA JVALA TANATAḌĀKĀ MAHĀ-VAJRODARA
Abhedya: bên trong cái này (Nội)
Jvala: Lửa tỏa ánh sáng,Quang Diễm
Tana: Đời sau, hậu duệ
Taḍākā: Sự tráng lệ huy hoàng, nét nguy nga hùng vĩ
Mahā: To lớn
Vajra: kim Cương
Udara: Cái bụng (Phúc)
Vajrodara: tên của một loài La Sát, Kim Cương Phúc (cái bụng Kim Cương), kim Cương Tràng (bộ ruột Kim Cương), Kim Cương Vị (bao tử Kim Cương)
Nội Diễm Cụ Chủng Tướng Đại Kim Cương Phúc Mẫu
VAJRADHARA – ĐỨC PHẬT KIM CƯƠNG TRÌ
TṚBHUVANA-MAṆḌALA
Tṛbhuvana: 3 Cõi (Tam Hữu)
Maṇḍala: Đạo Trường, Đàn Trường
Tam Hữu Đàn Trường Mẫu
OṂ_ SVASTIRBHAVATU MAMA
Oṃ: nhiếp triệu
Svastir: Thịnh vượng, phát đạt, tốt lành
Bhavatu: Có được, đắc được
Mama: Tôi
Hãy khiến cho con đạt được sự phồn vinh thịnh vượng tốt lành









