Tiêu U Linh Đan

TỔNG QUAN BỆNH UNG THƯ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ CỔ TRUYỀN

I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

  1. Định nghĩa: Ung thư là tình trạng các tế bào trong cơ thể phân chia không kiểm soát, xâm lấn mô lân cận và có thể di căn.
  2. Nguyên nhân: Do đột biến gen, tác nhân môi trường (hóa chất, phóng xạ), nhiễm virus (HPV, HBV…), lối sống (hút thuốc, béo phì, stress…).
  3. Triệu chứng: Sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, đau kéo dài, nổi hạch, thay đổi ở da hoặc niêm mạc.
  4. Chẩn đoán: Dựa vào hình ảnh học (X-quang, CT, MRI), xét nghiệm (máu, dấu ấn ung thư), sinh thiết mô.
  5. Điều trị: Gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, nội tiết, nhắm trúng đích và chăm sóc giảm nhẹ.

II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

  1. Định nghĩa: Thuộc phạm trù nham, tích tụ, khối kết, biểu hiện bằng u cục tăng dần, không đau hoặc đau âm ỉ.
  2. Nguyên nhân: Do chính khí suy yếu, tà khí xâm nhập (phong, hàn, thấp, nhiệt, đàm, hỏa độc), tình chí uất kết, ăn uống thất thường, lao lực.
  3. Biện chứng: Khí trệ – huyết ứ – đàm trọc – nhiệt độc – âm hư – thận hư.
  4. Điều trị: Dùng bài thuốc tiêu u, hoạt huyết, bổ chính khu tà; kết hợp châm cứu, dưỡng sinh, khí công, ăn uống hợp lý.
  5. Ưu thế phối hợp Đông – Tây y: Giảm độc, nâng thể trạng, tăng hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống.

III. BÀI THUỐC CHỮA UNG THƯ – TIÊU U LINH ĐƠN

Bài thuốc bao gồm các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu u, hoạt huyết, tăng miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư.

 

 

 

STT Tên thuốc Tên khoa học Thành phần hóa học chính Dược lý & Công dụng Tính vị – Quy kinh (YHCT)
1 Trinh nữ hoàng cung Crinum latifolium Lycorin, crinamin Ức chế tế bào ung thư, tiêu viêm, giảm đau. Đắng, mát – Can, Thận
2 Dừa cạn Catharanthus roseus Vincristine, vinblastine Chống ung thư máu, lympho, hạ áp. Đắng, hàn – Tâm, Can
3 Bán chi liên Scutellaria barbata Baicalin, scutellarin Kháng viêm, kháng u, tiêu độc. Cay, đắng – Can, Tâm
4 Bạch hoa xà thiệt thảo Hedyotis diffusa Ursolic acid, flavonoid Giải độc, tiêu viêm, ức chế tế bào ung thư. Ngọt, đắng – Can, Tỳ
5 Bạch chỉ Angelica dahurica Coumarin, imperatorin Giảm đau, kháng viêm. Cay, ấm – Phế, Vị
6 Hạ khô thảo Prunella vulgaris Triterpenoid, flavonoid Thanh nhiệt, tiêu u, chữa bướu cổ. Đắng, cay – Can, Đởm
7 Hoàng cầm Scutellaria baicalensis Baicalein, wogonin Chống viêm, kháng khuẩn, kháng u. Đắng – Phế, Can, Tỳ
8 Đạm nam tinh Pinellia ternata Alkaloid, tinh bột Hóa đàm, tiêu viêm, chống u. Cay, ôn – Tỳ, Vị
9 Đào nhân Prunus persica Amygdalin, dầu béo Hoạt huyết, phá ứ, giảm đau. Đắng, ngọt – Tâm, Can
10 Uất kim Curcuma aromatica Curcumin, tinh dầu Hoạt huyết, tiêu viêm, kháng ung thư. Đắng, cay – Tâm, Can, Đởm
11 Phòng đẳng sâm Codonopsis pilosula Polysaccharid, saponin Bổ khí, tăng miễn dịch, chống mệt mỏi. Ngọt – Tỳ, Phế
12 Đương quy Angelica sinensis Ferulic acid, coumarin Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh. Ngọt, cay – Can, Tâm, Tỳ
13 Hoàng kỳ Astragalus membranaceus Astragalosid, polysaccharid Ích khí, tăng miễn dịch. Ngọt – Tỳ, Phế
14 Bạch truật Atractylodes macrocephala Atractylon, polysaccharid Kiện tỳ, tăng miễn dịch, lợi tiểu. Ngọt, đắng – Tỳ, Vị
15 Tam thất Panax notoginseng Saponin (ginsenosid) Hoạt huyết, tiêu u, cầm máu. Ngọt, hơi đắng – Can, Vị
16 Kim ngân hoa Lonicera japonica Chlorogenic acid, flavonoid Kháng khuẩn, tiêu viêm. Ngọt, hàn – Phế, Tâm, Vị
17 Bán biên liên Lobelia chinensis Lobeline, flavonoid Tiêu viêm, kháng khuẩn, tiêu u. Cay, mát – Phế, Tâm
18 Bạch đầu ông Euphorbia helioscopia Euphorbin, diterpenoid Tiêu độc, sát trùng, kháng u. Đắng, hàn – Tỳ, Đại trường
19 Tử hoa địa đinh Rehmannia glutinosa Catalpol, rehmanniosid Mát huyết, tiêu viêm, dưỡng âm. Ngọt – Tâm, Can, Thận
20 Mã đề Plantago major Aucubin, flavonoid Lợi tiểu, tiêu viêm, thanh nhiệt. Ngọt, lạnh – Bàng quang, Phế
21 Thất diệp nhất chi hoa Paris polyphylla Polyphyllin, steroidal saponin Kháng ung thư mạnh, tiêu u. Đắng, hơi độc – Can, Tâm
22 Bồ công anh Taraxacum officinale Taraxasterol, inulin Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Đắng, ngọt – Can, Vị
23 Sài đất Wedelia chinensis Wedelolactone, flavonoid Giải độc, tiêu viêm, lợi gan. Ngọt, mát – Tỳ, Phế