Nhĩ Châm

 

NHĨ CHÂM

 

BS.CKI Võ Nhật Linh

 

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong, người thực hành có khả năng:

– Nêu được định nghĩa nhĩ châm

– Trình bày được chỉ định và chống chỉ định của nhĩ châm – Xác định được các huyệt nhĩ châm cơ bản

– Thực hiện được các kỹ thuật trong nhĩ châm.

– Ứng dụng nhĩ châm trong điều trị một số bệnh lý thường gặp tại bệnh viện.

II. NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Nhĩ châm là gì?

Nhĩ châm là một phương pháp châm cứu trong đó nơi tác động là các vị trí, các phân vùng đại diện ở loa tai có liên quan đến bệnh tật ở các cơ quan trong cơ thể. Hiện nay, nhĩ châm được xếp vào nhóm Vi châm (Microacupuncture).

2.Cơ sở lý luận của nhĩ châm

2.1 Cơ sở y học hiện đại

Thuyết con người thu nhỏ (Homuncular Theory)

Hình 1. Minh họa thuyết người thu nhỏ ở loa tai theo Nogier

 

Nogier đã đề xuất bản đồ của một phôi thai bị đảo ngược bằng cách chú ý đến sự tương đồng của nó với loa tai, và bản đồ này là tài liệu tham khảo được sử dụng rộng rãi nhất để chẩn đoán và điều trị bằng nhĩ châm.

 

2.2 Cơ sở y học cổ truyền

 

  1. a) Mối liên quan giữa tai và kinh lạc

 

Trong các tài liệu kinh điển của châm cứu đều có đề cập mối liên quan giữa tai và các kinh mạch. Trong linh khu có nêu “Tai là nơi tụ hội của tông mạch” (Khẩu Vấn – Linh Khu 28), hoặc “Khí huyết của 12 kinh mạch, 365 mạch đều lên mặt để tưới cho ngũ quan, thất khiếu, não tủy ở đầu mặt… trong đó có khí huyết tách ra để tưới nhuần cho tai làm cho tai nghe được âm thanh” (Tà khí tạng phủ bệnh hình – Linh Khu 4).

 

b)Mối liên quan giữa tai và tạng phủ

 

Trong Linh Khu, Tố Vấn và các tài liệu kinh điển cho thấy rõ mối quan hệ giữa tai với các tạng phủ trong cơ thể.

 

“Thận khí thông ra tai. Thận bình thường thì tai nghe được…” (Mạch Độ – Linh Khu 17).

 

“Tâm…thông khiếu ra tai” (Kim quỹ chân ngôn luận – Tố Vấn 3).

 

“Đầu đau, tai ù, chín khiếu không thông lợi là do trường vị mà ra” (Ngọc cơ chân tàng luận – Tố Vấn 9). Câu này nêu lên mối quan hệ giữa tai và tạng phủ tiêu hóa như Tiểu trường, Đại trường, Tỳ, Vị.

 

“Bệnh của Can bị hư… thì tai không nghe được, khí nghịch thì đau đầu, tai điếc” (Tạng khí pháp thời luận – Tố Vấn 22).

 

“Phế chủ âm thanh… làm cho nghe được” Nan kinh 40). “Phế khí hư… làm cho tai bị điếc” (Chứng trị chuẩn thằng).

Hình 2. Các vùng đại diện trên loa tai

 

  1. Huyệt nhĩ châm cơ bản

Hình 3. Bản đồ phân vùng loa tai

 

  1. Nguyên tắc chọn huyệt trong nhĩ châm

 

–Tương ứng với vùng bị bệnh: nguyên tắc này là phổ biến nhất và là phương pháp cơ bản để chọn huyệt. Ví dụ: huyệt Dạ dày được chọn trong điều trị các bệnh lý dạ dày…

 

–Dựa theo chức năng của huyệt. Ví dụ: Thần kinh tọa là một huyệt quan trọng sử dụng điều trị đau thần kinh tọa…

 

–Theo các học thuyết của y học cổ truyền:

 

+Học thuyết tạng phủ. Ví dụ: người bệnh có bệnh lý xoang hay da, châm huyệt Phổi (Phế) bởi vì Phế khai khiếu ra mũi và chủ bì mao.

 

+Học thuyết kinh lạc. Ví dụ: với đau đầu, nếu đau khu vực trán thuộc về vùng chi phối kinh Dương Minh Vị, có thể chọn huyệt Dạ dày để châm; nếu là đau nửa đầu thuộc vùng chi phối kinh Thiếu dương Đởm, có thể chọn huyệt Túi mật để châm.

 

–Theo bệnh học và sinh lý bệnh của y học hiện đại. Ví dụ: huyệt Thần kinh tự chủ có thể được sử dụng cho nhiều bệnh lý có rối loạn chức năng thần kinh tự chủ, giúp giảm đau…

 

Có thể sử dụng riêng rẽ các nguyên tắc trên hoặc phối hợp các nguyên tắc với nhau. Ví dụ: công thức huyệt nhĩ châm điều trị đau thần kinh tọa: Thần kinh tọa, Nhĩ Thần môn, Thần kinh giao cảm, Thận (theo lý luận Y học cổ truyền, vùng thắt lưng là phủ của Thận).

 

  1. Kỹ thuật trong nhĩ châm 5.1. Châm kim

–Kim sử dụng: kim hào châm, chọn cỡ kim nhỏ đường kính 0.18 – 0.3mm, chiều dài 1.3 – 2.5mm.

 

–Sát trùng chỗ châm, châm thẳng góc 900 với da, sâu 0.1 – 0.2 cm không châm xuyên qua sụn hoặc châm chếch 30 – 400 hoặc châm luồn dưới da.

 

–Thủ thuật bổ, tả trong nhĩ châm:

 

+Bổ: xoay kim thuận chiều kim đồng hồ, vê kim ít, lưu kim lâu (20 – 30 phút).

 

+Tả: xoay kim ngược chiều kim đồng hồ, vê kim nhiều, lưu kim ngắn (5 – 15 phút). 5.2. Cài kim

–Kim được sử dụng là loại kim đặc biệt, dễ dàng cài và cố định trên loa tai như kim gài, nhĩ hoàn hoặc kim ASP

 

–Thời gian lưu kim: vài giờ đến vài ngày, có thể day, ấn vào kim đang gài để tăng tác dụng kích thích kim ở huyệt.

 

–Số lượng kim gài mỗi lần: 3 – 5 kim. 5.3. Điện nhĩ châm

–Có thể áp dụng kết hợp khi châm kim. 5.4. Nhĩ áp (dán huyệt)

–Dán bằng hạt: hạt Vương bất lưu hành (thông dụng nhất) hoặc các hạt thuốc khác kích thước nhỏ, tròn, không gồ ghề.

 

–Dán bằng hạt từ trường (hạt nam châm).

 

–Dán bằng các loại băng keo thuốc như Salonpas, Capsaicin…: cắt miếng băng keo thành những miếng nhỏ đủ dán vào huyệt nhĩ châm.

 

5.5. Cứu

 

–Rất ít sử dụng vì khó thực hiện. 5.6. Trích nặn máu

–Dùng kim Tam lăng châm vào huyệt, nặn ra ít máu, dùng trong trường hợp có huyết ứ.

 

  1. Chỉ định và chống chỉ định của nhĩ châm 6.1. Chỉ định

–Được chỉ định nhiều nhất để điều trị các chứng đau khác nhau như đau sau phẫu thuật nha khoa, đau do thần kinh, cơ xương khớp, đau đầu migraine…

 

–Ngoài ra, nhĩ châm còn được ứng dụng điều trị tình trạng lạm dụng thuốc và cai nghiện (thuốc lá, rượu), mất ngủ, giảm cân, động kinh…

 

–Ngày nay ứng dụng nhĩ châm càng mở rộng,xem đây như liệu pháp đi kèm với các phương pháp điều trị khác.

 

6.2. Chống chỉ định

 

–Các trường hợp cấp cứu nội, ngoại khoa như đau bụng cấp chưa xác định được chẩn đoán…

 

–Các trường hợp nhiễm trùng toàn thân cũng như da vùng huyệt loa tai đang viêm nhiễm.

 

–Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. 7. Quy trình nhĩ châm

–Bước 1:Bác sĩ chỉ định châm cứu: điều dưỡng lấy sinh hiệu, bác sĩ khám cho chỉ định và phương huyệt nhĩ châm.

 

–Bước 2: chuẩn bị y dụng cụ: bông gòn, cồn 700, khay inox, kim châm cứu phù hợp, đúng kích thước.

 

–Bước 3: thực hiện thủ thuật. Châm cứu đúng phác đồ, đúng vị trí huyệt. Châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi đạt “Đắc khí”, tránh châm xuyên qua sụn. Thời gian lưu kim 15 – 20 phút cho một lần nhĩ châm, nếu sử dụng kim nhĩ hoàn châm thì thời gian lưu kim đến 24 – 48 giờ.

 

–Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm. –Bước 5: Kết thúc quy trình:

+Kiểm tra lại sinh hiệu cho bệnh nhân, theo dõi bệnh nhân sau châm 5 – 15 phút. +Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

+Hẹn bệnh nhân thực hiện tiếp các lần nhĩ châm tiếp theo đến khi hết liệu trình. –Liệu trình điều trị:

 

+Nhĩ châm 1 – 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Nếu sử dụng kim nhĩ hoàn, kim gài thì châm 1 lần trong 1 – 2 ngày.

 

+Một liệu trình điều trị từ 10 – 20 ngày, tuỳ thuộc vào từng mặt bệnh và mức độ, diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.

 

  1. Theo dõi và xử trí tai biến

 

8.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

 

–Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.

 

+Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, … nằm nghỉ tại chỗ.

 

+Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 8.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

–Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. 8.3. Biến chứng muộn: không.

  1. Ứng dụng nhĩ châm trong điều trị một số bệnh lý thường gặp tại bệnh viện.

 

Tùy theo từng thể bệnh cụ thể của người bệnh mà lựa chọn công thức huyệt phù hợp cho bệnh lý điều trị.

 

9.1. Tăng huyết áp: Điểm hạ áp, Can, Thần môn, Thận, Tỳ, Vị…

 

9.2. Rối loạn tiền đình: Giao cảm, Thần môn, Tai trong, Can, Thận, Tỳ, Vị…

 

9.3. Rốiloạn giấc ngủ:Giao cảm, Thầnmôn, Dướivỏ, Nộitiết, Tâm, Tỳ, Thận, Đởm…

 

9.4. Đau thần kinh tọa: Điểm thần kinh tọa, Thần môn, Giao cảm, Thận…

 

9.5. Viêm đa rễ – dây thần kinh ngoại biên: Giao cảm, Thần môn, Não, Cột sống, Cổ tay, Bàn tay, Thần kinh tọa, Đùi, Gối, Bánh chè, Cẳng chân, Bàn chân…

9.6. Rối loạn tiểu tiện: Thần môn, Nội tiết, Thận, Bàng quang, Niệu đạo…

 

9.7. Rối loạn kinh nguyệt: Giao cảm, Thần môn, Dưới vỏ, Nội tiết, Tử cung, Thận…

9.8. Viêm da cơ địa, mày đay: Thần môn, Nội tiết, Phế, Thận, Tỳ, Thượng thận…

9.9. Thống kinh: Giao cảm, Thần môn, Nội tiết, Tử cung, Can…

 

9.10. Cai nghiện thuốc lá: Giao cảm, Thần môn, Phế quản, Mũi, Tâm bào, Thần kinh thực vật…

 

III. TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

  1. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.


  1. Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM (2022), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp tại bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM.

 

  1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.

 

  1. Trịnh Thị Diệu Thường (2021). Châm cứu học 2, Tái bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản y học, TP.HCM.