36 TỬ HUYỆT VẬN HÀNH THEO THẬP NHỊ ĐỊA CHI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN
36 TỬ HUYỆT VẬN HÀNH THEO THẬP NHỊ ĐỊA CHI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả: Y Dược Sư – Đại Võ Sư Nguyễn Viết Xô; Tổng Thư Ký Kiêm Phó Ban Y Võ Liên Đoàn Võ Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Theo học thuyết Khí hóa của Y học Đông phương, cơ thể con người được xem như một vũ trụ thu nhỏ, trong đó khí huyết tuần hoàn qua thập nhị kinh mạch (12 đường kinh) theo một chu trình cố định. Quá trình này bắt đầu từ Thủ Thái Âm Phế Kinh và kết thúc ở Túc Quyết Âm Can Kinh, chịu sự chi phối của 12 canh giờ (tương ứng với Thập nhị địa chi) từ giờ Tý đến giờ Hợi.
- Không chỉ chịu ảnh hưởng bởi chu trình giờ giấc, khí huyết còn vận hành theo chu kỳ ngày, tháng, mùa và năm. Do đó, việc nắm vững quy luật lưu hành của khí huyết trong kinh mạch là chìa khóa quan trọng giúp chẩn đoán và trị liệu chính xác trong y học cổ truyền. Nắm rõ thời điểm khí huyết lưu hành, di chuyển qua các bộ phận và kết thúc ở đâu sẽ tạo cơ sở vững chắc cho các phương pháp điều trị hiệu quả.
- Y học cổ truyền Đông phương xác định rằng cơ thể người có 365 huyệt đạo phân bố trên các đường kinh lạc, trong đó 108 huyệt được coi là quan trọng, bao gồm 36 tử huyệt và 72 huyệt có khả năng sát thương cao. Sự hiểu biết về những huyệt đạo này là nền tảng cho các phương pháp chẩn đoán và điều trị, đồng thời bảo tồn các giá trị tinh hoa của y dược và võ học cổ truyền.
CHƯƠNG I: NHỮNG TỬ HUYỆT TRONG CƠ THỂ
TỬ HUYỆT TRONG CƠ THỂ
- Bí thuật giải tử huyệt theo giờ đóng mở của khí huyết.
1. THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
- Phế kinh hoạt động mạnh nhất từ 3-5 giờ sáng (giờ Dần). Giờ này khí huyết vận chuyển dưới rốn, nếu bị trọng thương nơi này, bụng phình to, mửa máu mà chết.

2. THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
- Đại trường kinh hoạt động mạnh nhất từ 5-7 giờ sáng (giờ Mão). Giờ này khí huyết vận chuyển lên trên cuống rốn, nếu nạn nhân bị điểm trúng huyệt này thì 5 tháng sau, huyết chảy theo đường Đại tiện mà chết.

3. TÚC DƯƠNG MINH VỊ KINH
- Vị kinh hoạt động mạnh nhất từ 7-9 giờ sáng (giờ Thìn). Giờ này khí huyết vận chuyển bên liên sườn trái cơ thể… Nếu bị điểm trúng huyệt này, 3 tháng sau thổ huyết ra mà chết.

4. TÚC THÁI ÂM TỲ KINH
- Tỳ kinh hoạt động mạnh nhất từ 9-11 giờ sáng (giờ Tỵ). Giờ này khí huyếtvận chuyển bắt nguồn từ dưới liên sườn phải cơ thể… Nếu huyệt này bị điểm trúng thì sau 2 tháng trên dưới đều thổ huyết mà chết.

5. THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
- Tâm kinh hoạt động mạnh nhất từ 11 giờ trưa đến 1 giờ chiều (giờ Ngọ). Giờ này khí huyết vận chuyển từ thủ thiếu âm tâm kinh đến quanh vùng bao tim… Nếu huyệt này bị điểm trúng thì 50 ngày sau mặt sưng tím bầm, thổ huyết ra mà chết.

6.THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
- Tiểu tràng kinh hoạt động mạnh nhất từ 1-3 giờ chiều (giờ Mùi). Giờ này khí huyết vận chuyển từ Thủ âm tâm kinh và dừng lại ngay Tiểu trường kinh (vùng ruột non). Nếu nạn nhân bị điểm trúng huyệt này… thì 10 ngày sau miệng ọc ra huyết tươi mà chết.

7. TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH
- Bàng quang kinh hoạt động mạnh nhất từ 3-5 giờ chiều (giờ Thân). Giờ này khí huyết vận hành dọc theo đường kinh lạc Túc thái dương Bàng quang… Nếu bị điểm trúng huyệt này, nạn nhân sẽ bị thổ huyết ra mà chết sau 24 ngày.

8. TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
- Thận kinh hoạt động mạnh nhất từ 5-7 giờ chiều (giờ Dậu). Giờ này khí huyết vận hành dưới vú bên liên sườn phải… Nếu điểm trúng vào huyệt này, nạn nhân sẽ ngã lăn ra mà chết sau 40 ngày.

9. THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO KINH
- Tâm bào kinh hoạt động mạnh nhất từ 7-9 giờ tối (giờ Tuất). Giờ này khí huyết bắt đầu vận hành từ gò má, mặt bên phải… Nếu bị điểm trúng huyệt này, nạn nhân sẽ ói máu tươi ra mà chết sau 3 tháng.

10. THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
- Tam tiêu kinh hoạt động mạnh nhất từ 9-11 giờ tối (giờ Hợi). Giờ này khí huyết vận hành trên mặt bên phải… Nếu bị điểm trúng huyệt này sau 4 tháng, nạn nhân sẽ rỉ máu lỗ tai mà chết.

11. TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
- Đảm kinh hoạt động mạnh nhất từ 11 giờ tối đến 1 giờ sáng (giờ Tý). Giờ này khí huyệt vận hành ở lưng, nếu bị điểm trúng huyệt này, nạn nhân bị bại liệt toàn thân, 3 năm sau chết.

12. TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
- Can kinh hoạt động mạnh nhất từ 1-3 giờ sáng (giờ Sửu). Giờ này khí huyết vận hành theo huyệt Cưu Vĩ. Nếu bị điểm trúng huyệt này thì 4 tháng sau, nạn nhân mình mẩy sưng bầm mà chết.

Lưu Ý: Các Bí Thuật Trên Có Kèm Theo Cách Giải Huyệt Và Trị Liệu Của Y Dược Sư – Đại Võ Sư Nguyễn Viết Xô.
CHƯƠNG II: NGÀY VÀ GIỜ MỞ HUYỆT TRỊ LIỆU THEO Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG.
I. CHỌN NGÀY VÀ GIỜ GIẢI HUYỆT ĐẠO KHI BỊ ĐÃ THƯƠNG.
- Ngày và giờ huyệt đạo di chuyển theo 12 canh giờ (24h) tuân theo quy luật ngũ hành tương sinh: NGŨ DU HUYỆT
1. NGŨ DU HUYỆT
- Đặc tính: Là con đường vận hành của kinh mạch (Thiên Cửu Châm Thập Nhị Nguyên ghi): “Con đường vận hành của nhị thập thất khí đều ở Ngũ Du Huyệt”.
- TỔNG SỐ NGŨ DU HUYỆT 71 HUYỆT GỒM:
- Ngũ tạng ngũ ngũ là nhị thập ngũ 25 Huyệt Du.
- Lục phủ lục lục là tam thập lục 36 Huyệt Du.
- Thường ở vị trí đầu các ngón tay chân hoặc các khớp.
– Trương Cảnh Nhạc khi chú giải thiên (Cửu Châm Thập Nhị Nguyên) sách Linh Khưu viết: “Thập Nhị Nguyên xuất ra ở tứ quan. Tứ quan là 2 khủy tay và 2 đầu gối, đó là cốt tiết trên toàn thể con người. Cho nên huyệt Tỉnh, Vinh, Du, Nguyên, Kinh, Hợp đều không quá khủy tay ở tay, đi không quá đầu gối ở chân”.
– Theo thứ tự nhất định: Tỉnh – Vinh (Huỳnh) – Du – Kinh – Hợp là đi từ ngoài vào trong.
– Sự sắp sếp của nhóm Ngũ Du Huyệt luôn luôn theo nguyên tắc tương sinh.
– Các Kinh Âm luôn khởi đầu bằng hành Mộc ( kế đó là Hỏa – Thổ – Kim – và kết thúc ở Thủy).
– Các Kinh Dương nghịch lại Kinh Âm do đó bao giờ cũng khởi đầu bằng Hành Kim ( kế đó là Thủy – Mộc – Hỏa – và kết thúc ở Thổ).
| Ngũ Du | TỈNH | VINH | DU | KINH | HỢP |
| Kinh Âm | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy |
| Kinh Dương | Kim | Thủy | Mộc | Hỏa | Thổ |
- Tác Dụng của Ngũ Du Huyệt: Có khả năng điều chỉnh các rối loạn về kinh lạc và tạng phủ…
II. VỊ TRÍ CÁC HUYỆT NGUY HIỂM VÙNG ĐẦU, CỔ
1.Huyệt Bách hội:
– Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu dọc trên của 2 tai.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.
2. HUYỆT THẦN ĐÌNH:
– Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5 cm.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.
3. HUYỆT THÁI DƯƠNG:
– Vị trí: tại chổ lõm phía đuôi chân mày.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.
4. HUYỆT NHĨ MÔN
– Vị trí: Tại chổ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.
5. HUYỆT TÌNH MINH:
– Vị trí: Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.
– Khi bị đánh trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.
7. HUYỆT NHÂN TRUNG
– Vị trí: Dưới chóp mũi.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.
8. HUYỆT Á MÔN
– Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào khu diên tuỷ (một phần não sau nối tuỷ sống) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.
- HUYỆT PHONG TRÌ
– Vị trí: Phía sai dái tai, chổ lõm dưới xương chẩm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào trung khu diên tuỷ, hôn mê bất tỉnh.
10. HUYỆT NHÂN NGHÊNH
– Vị trí: Yết hầu, ngang ra 2 bên 5cm.
– Khi bị đánh trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu. Đánh trúng tử huyệt sẽ gây ra sát thương vô cùng nguy hiểm.

Các Huyệt Nguy hiểm ở vùng đầu, cổ
III. CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:
1. HUYỆT NHẬT NGUYỆT
– Vị trí: Tại giao điểm của đường thẳng chiếu từ đầu vú xuống hợp với khoang gian sườn 7.
– Khi bị đánh trúng: Nội tạng bị chấn thương nặng, nạn nhân nôn ra máu và tử vong.
2. HUYỆT CƯU VĨ
– Vị trí: Trên rốn 15cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.
3. HUYỆT CỰ KHUYẾT
– Vị trí: Trên rốn 9cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.
4. HUYỆT THẦN KHUYẾT
– Vị trí: Tại chính giữa rốn.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
5. HUYỆT KHÍ HẢI
– Vị trí: Dưới rốn 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
6. HUYỆT QUAN NGUYÊN
– Vị trí: Dưới rốn 7cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.
7. HUYỆT TRUNG CỰC
– Vị trí: Dưới rốn 10cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn động thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.
8. HUYỆT KHÚC CỐT
– Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới – hạ bộ.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.
9. HUYỆT ĐẢN TRUNG
– Vị trí: Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua 2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5 (đàn bà).
– Khi bị đánh trúng: Nạn nhân không thở được, và có thể ngưng tim đột ngột (huyệt hội của khí).
10. HUYỆT TRUNG PHỦ
– Vị trí: Dưới cuối ngoài xương đòn gánh khoảng 01 thốn, hoặc giữa xương sườn 1 và 2, cách đường giữa ngực 06 thốn.
– Khi bị đánh trung: Nạn nhân sẽ bị tê liệt toàn thân và hôn mê.
11. HUYỆT KHUYẾT BỒN
– Vị trí: Ở chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, ngay đầu ngực thẳng lên, dưới huyệt là hố trên đòn.
– Khi bị đánh trúng: Nạn nhân ngã lăn ra, hôn mê bất tỉnh.
12. HUYỆT THIÊN ĐỘT
– Vị trí: Giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức vùng cổ họng
– Khi bị đánh trúng: Ngưng thở và nôn ra máu.
13. HUYỆT CHƯƠNG MÔN
– Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với đánh cuối cùng của khuỷu tay.
– Khi bị đánh trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị đánh trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.
- HUYỆT THƯƠNG KHÚC
– Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khi, ứ đọng máu.

IV CÁC HUYỆT NGUY HIỂM TẠI PHẦN LƯNG, EO VÀ MÔNG
1. HUYỆT PHẾ DU
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.

2. HUYỆT QUYẾT ÂM DU
– Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.
3. HUYỆT TÂM DU
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.
4. HUYỆT THẬN DU
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.
5. HUYỆT MỆNH MÔN
– Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 và thứ 3.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.
6. HUYỆT CHÍ THẤT
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.
7. HUYỆT KHÍ HẢI DU
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.
8. HUYỆT VĨ LƯ
– Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn vàxương cùng.
– Khi bị đánh trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan điền không dâng lên được.

V. CÁC HUYỆT VỊ NGUY HIỂM Ở TAY VÀ CHÂN
- HUYỆT KIÊN TỈNH
– Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.
– Khi bị đánh trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.
- HUYỆT THÁI UYÊN
– Vị trí: Ngữa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.
– Khi bị đánh trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.
- HUYỆT TÚC TAM LÝ
– Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.
- HUYỆT TAM ÂM GIAO
– Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan điền.
- HUYỆT DŨNG TUYỀN
– Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan điền, khí không thể thăng lên được.


Tin nổi bật
- Người Luyện Võ Cần Biết Huyệt Đạo Và Tử Huyệt
- 🗞🗞🗞 10 LỜI DẠY CỦA HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG GIÚP HẬU THẾ PHÒNG TRÁNH BỆNH TẬT 🗞🗞🗞
- 2 HUYỆT HỢP CỐC, NỘI QUAN CÓ KHẢ NĂNG GIẢI QUYẾT NHỮNG TRIỆU CHỨNG DO SAY TÀU XE.
- 🌱🌱🌱 THẢO DƯỢC THIÊN NHIÊN VIỆT NAM CÓ KHẢ NĂNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ 🌱🌱🌱 🍀 1. Thanh nhiệt
- NHỮNG CÂY THUỐC CÓ TRONG VƯỜN NHÀ CHUYÊN TRỊ BỆNH SỎI THẬN, SỎI TIẾT NIỆU









