Người Luyện Võ Cần Biết Huyệt Đạo Và Tử Huyệt
Người Luyện Võ Cần Biết Huyệt Đạo Và Tử Huyệt
The Martial Arts Practitioner’s Essential Knowledge of Acupoints and Vital Points
Tác Giả: Đại Võ Sư – Y Dược Sư Nguyễn Viết Xô
Liên đoàn Võ Cổ Truyền Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: [nguyenvietxo.hopqquyendao@gmail.com]
| THÔNG TIN | TÓM TẮT |
| Từ khóa:
Y học cổ truyền , võ cổ truyền, y học, huyệt đạo, tử huyệt.
|
– Huyệt là 1 cái lỗ nằm sâu dưới da, là nơi tập trung đầu ngọn các dây thần kinh. Huyệt được phân bố tự nhiên trên các đường Kinh Mạch và Lạc Mạch, những nơi Kinh Mạch và Lạc Mạch giao nhau hay hội tụ thành 1 điểm nơi đó sẽ có Tử Huyệt.
– Theo học thuyết Khí Hóa của Y Học Đông Phương, Khí Huyết vận hành trên 12 đường kinh mạch với 12 giờ Đông Phương theo thứ tự từ giờ Tý ( 23h – 1h ), kết thúc ở giờ Hợi ( 21h – 23h ). – Y Học Cổ Truyền Đông Phương cho rằng trên cơ thể con người có khoảng 742 huyệt đạo được phân bố khác nhau trên các đường kinh lạc. Trong số đó có 108 huyệt tối quan trọng và trên 600 huyệt phụ, 50 huyệt nằm ngoài đường kinh. Trong số 108 huyệt tối quan trọng đó có 36 tử huyệt và 72 huyệt có độ sát thương lớn. – Tử Huyệt chia ra làm 4 loại huyệt, mỗi loại huyệt có 9 huyệt, tổng cộng lại thành 36 Tử Huyệt. · 4 loại Tử Huyệt: o Huyệt làm rối loạn thần kinh, mất tri giác. o Huyệt làm tê cứng toàn thân. o Huyệt làm hoa mắt chóng mặt, nôn mửa… o Huyệt làm tứ chi mềm nhũn, bất động. – Hiểu được vị trí Huyệt Đạo, Tử Huyệt, Vận Hành Khí Huyết trên 12 đường kinh mạch tuân theo vận chuyển của 12 canh giờ Đông phương thời Sinh Học Cổ cùng với sự kết hợp nghiên cứu khoa học của Hệ Thần Kinh Sinh học 12 dây thần kinh sọ não cùng các tiết đoạn thần kinh trên cơ thể học là một điều rất cần thiết cho những nhà nghiên cứu Võ Cổ Truyền Việt Nam. Ngoài việc xử lý cấp cứu các trường hợp chấn thương trên võ đài, các võ gia còn ứng dụng điều trị cho bệnh nhân bại liệt, các bệnh thuộc hệ thần kinh cột sống và nhiều bệnh nan y khác…
|
| Keywords:
Traditional Medicine, Traditional Martial Arts, Medical science, Acupoints, Vital Points. |
ABSTRACT
– An Acupoint is defined as a depression situated deep beneath the skin, representing a confluence point for the terminal ends of nerve fibers. Acupoints are naturally distributed along the Meridians and Collaterals . A Vital Point is located precisely where the Meridians and Collaterals intersect or converge into a single nexus. – According to the Qi transformation / circulation) doctrine of Oriental Medicine, Qi and Blood circulate along the twelve Primary Meridians. This circulation follows the twelve two-hour periods of the Oriental clock, commencing at the hour Ty (11 PM – 1 AM) and concluding at the hour Hoi (9 PM – 11 PM). – Oriental Traditional Medicine postulates that the human body possesses approximately 742 acupoints distributed heterogeneously across the meridian pathways. Of these, 108 are considered critically important, with over 600 secondary points, and 50 points are situated extrameridionally (outside the main pathways). – Within the 108 critically important acupoints, there are 36 Vital Points and 72 points capable of inflicting significant trauma or injury. – The 36 Vital Points are classified into four categories. Each category contains nine specific points, collectively constituting the total of 36 Vital Points.
· The four categories of Vital Points are: o Points that induce neurological disorder and loss of consciousness. o Points that cause full-body stiffness or tonic rigidity. o Points that trigger dizziness, vertigo, and vomiting. o Points that result in the flaccidity and immobilization of the four limbs. – Understanding the location of the Acupuncture Points, the Vital Points, and the Circulation of Qi and Blood on the 12 meridians following the movement of the 12 Eastern hours of Ancient Biology combined with the scientific research of the Biological Nervous System of the 12 cranial nerves and the nerve segments on the body is very necessary for researchers of Traditional Vietnamese Martial Arts. In addition to emergency treatment of injuries on the stage, martial artists also apply treatment for patients with paralysis, diseases of the spinal nervous system and many other incurable diseases….
|
- Khái Quát Về Mục Đích:
– Chúng tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu thật tường tận về cấu tạo hệ thống kinh lạc, sự vận hành khí huyết, những huyệt đạo, Tử Huyệt được phân bố trên toàn bộ kinh lạc và những nơi giao nhau của Thần Kinh Sinh Học, Tiết Đoạn Thần Kinh… Nhằm mục đích hiểu rõ vị trí nơi xuất hiện Tử Huyệt để đưa ra phương pháp phòng vệ và xử lý những trường hợp chấn thương trên võ đài.
– Mặt khác chúng tôi dùng những huyệt nguy hiểm được nghiên cứu thực nghiệm áp dụng vào các khoa Châm Cứu – Bấm Huyệt – Vận Động Chỉnh Hình Vật Lý để giải quyết hậu quả của các chấn thương để lại di chứng…
- Phương Tiện – Phương Pháp:
- Phương Tiện:
- Sử dụng những loại huyệt và Tử Huyệt ( được trình bày ở phần cuối của đề tài ).
- Nơi tiến hành nghiên cứu:
– Được thực nghiệm tại Phòng Khám Đa Khoa Từ Thiện Chùa Kỳ Quang II Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bệnh nhân nghiên cứu:
– Bệnh nhân đến khám miễn phí tại phòng khám.
- Phương pháp tiến hành:
- Để đánh giá tác dụng của các huyệt đạo và tử huyệt chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 2 lô bệnh nhân bị bại liệt nửa người sau cơn tai biến mạch máu não ( Đột Quỵ ).
– Lô A Châm Cứu có 1057 bệnh nhân.
– Lô B Bấm Huyệt có 1028 bệnh nhân.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- Tiêu chuẩn chung: Phải có ít nhất 3 triệu chứng dưới đây:
1_ Yếu liệt nửa người ( bên trái hoặc bên phải ).
2_ Liệt mặt, méo miệng, chảy nước miếng.
3_ Nuốt khó, nói không rõ tiếng.
- Cả 2 phương pháp Châm Cứu – Bấm Huyệt đều dùng chung 1 phương huyệt:
– Huyệt Vùng Đầu Mặt: Bách Hội – Á Môn – Nhân Trung – Giáp Xa – Thừa Tương – Địa Thương.
– Huyệt Vùng Vai: Kiên Ngung – Kiên Tỉnh.
– Huyệt Vùng Tay: Khúc Trì – Thủ Tam Lý – Hợp Cốc.
– Huyệt Vùng Chân: Túc Tam Lý – Tam Âm Giao – Dũng Tuyền.
- Có 3 liệu trình điều trị, mỗi liệu trình Châm Cứu hoặc Bấm Huyệt kéo dài liên tục 25 ngày, nghỉ 5 ngày sau mỗi liệu trình.
- Theo dõi điều trị bằng Châm Cứu và Bấm Huyệt:
– Theo dõi thăm khám hằng ngày của Thầy Thuốc và cảm giác tự nhận biết của bệnh nhân.
– Kết quả sau 3 liệu trình điều trị:
- Châm Cứu 1057 bệnh nhân có 936 bệnh nhân đáp ứng tốt đạt 88,5% bệnh nhân.
- Bấm Huyệt 1028 bệnh nhân có 855 bệnh nhân đáp ứng tốt đạt 83,1%.
- Bệnh nhân hồi phục trên 80%, 2 chân đi lại được nhưng chậm và hơi yếu, tay hoạt động bình thường, giọng nói rõ hơn, miệng hết méo, ăn uống nuốt thức ăn bình thường.
III. Biện Luận Và Kết Luận:
- Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy cấu trúc của các đường kinh lạc, huyệt đạo, tử huyệt và sự vận hành của khí huyết có liên quan với hệ thống thần kinh sinh học, các tiết đoạn thần kinh đi song song với các đường kinh mạch và lạc mạch, những nơi giao hội của kinh mạch, khí huyết và các dây thần kinh sẽ xuất hiện tử huyệt; huyệt đạo được đóng mở theo thời gian vận hành của khí huyết. Thời gian khí huyết vận hành và lưu trú tại 1 đường kinh và khởi hành qua những đường kinh khác đều tuân theo 12 canh giờ Đông Phương, tức là khí huyết khởi từ giờ Tý, kết thúc ở giờ Hợi và tiếp tục vận hành không gián đoạn trong 1 ngày đêm lấy giờ Tý và giờ Ngọ làm tiêu chuẩn.
- Kết quả thực nghiệm lâm sàng khi sử dụng phương pháp Châm Cứu – Bấm Huyệt điều trị cho bệnh nhân bại liệt sau tai biến mạch máu não có kết quả rất tốt. Phương pháp điều trị không dùng thuốc này có ưu điểm vượt trội hơn phương pháp dùng thuốc vì không để lại tác dụng phụ.
- Châm Cứu – Bấm Huyệt đều có hiệu quả cao đối với các bệnh liệt dây thần kinh và các bệnh xương khớp, những bệnh cột sống khác…
- Châm Cứu – Bấm Huyệt không có chống chỉ định tuyệt đối, thận trọng cho những người có thể trạng quá suy yếu, phụ nữ đang mang thai. Châm Cứu – Bấm Huyệt tạo ra những kích thích đến hệ thần kinh trung ương, 12 dây thần kinh sọ não, kích thích dẫn truyền đến dây thần kinh ngoại biên, thần kinh vận động và các đầu ngọn dây thần kinh …
– Tóm lại Châm Cứu – Bấm Huyệt có khả năng giải quyết được các trường hợp chấn thương nặng, bất tỉnh, hôn mê, bại liệt …
- IV. Phân Loại Du Huyệt:
– Du Huyệt được chia làm 3 loại:
- Các huyệt nằm trên đường kinh ( Kinh Huyệt ), gồm các Du Huyệt nằm trên 12 đường kinh chính và 2 đường kinh phụ đó là Nhâm Mạch và Đốc Mạch. Tổng số có 371 huyệt, cả 2 bên thân thể là 742 huyệt.
- Các huyệt nằm ngoài đường kinh được gọi là Kỳ Kinh Ngoại Huyệt. Theo các tài liệu cổ có khoảng 200 huyệt nằm ngoài đường kinh.
- Huyệt A Thị: được gọi là “Thống Điểm, Thiên Ứng Huyệt”, các huyệt này vị trí không cố định, tương ứng với nơi đau.
- Một Số Du Huyệt Đặc Biệt:
– Căn cứ vào tính chất, vị trí và tác dụng của một số Du Huyệt người ta phân loại và đặt tên riêng để dễ vận dụng trong chẩn đoán và điều trị.
- Huyệt Nguyên:
– Huyệt Nguyên là huyệt tập trung nhiều khí huyết nhất của một đường kinh.
- Huyệt Lạc:
– Huyệt Lạc là một huyệt nằm trên đường kinh có liên quan đến đường kinh biểu lý với đường kinh đó. Tất cả có 15 Huyệt Lạc: 12 đường kinh chính có 12 Huyệt Lạc, 2 đường kinh phụ ( Nhâm – Đốc ) có 2 Huyệt Lạc và Tổng Lạc ( huyệt Đại Bao ở Túc Thái Âm Tỳ Kinh).
- Như Công Tôn là Huyệt Lạc của Kinh Tỳ liên quan với Kinh Vị.
- Huyệt Phong Long là huyệt Lạc của Kinh Vị có liên quan tới Kinh Tỳ….
- Du Huyệt:
– Du Huyệt là huyệt tương ứng với các tạng phủ. Có 12 Du Huyệt tương ứng với 12 tạng phủ:
+ Phế Du là Huyệt Du của Kinh Phế.
+ Đại trường Du là Huyệt Du của Kinh Đại Trường….
- Huyệt Mộ:
– Huyệt Mộ là huyệt nằm trên các đường kinh đi qua ngực, bụng… Có 12 Huyệt Mộ.
- Huyệt Khích:
– Huyệt Khích là huyệt nằm trên một đường kinh, có những thay đổi cảm giác ( đau chướng v.v..). Khi tạng phủ hay đường kinh mang tên tạng phủ có bệnh, Huyệt Khích dùng để chẩn đoán được gọi là Kinh Lạc Chẩn, hay được dùng để chữa các bệnh cấp tính.
- Huyệt Bát Hội:
– Huyệt Bát Hội gồm 8 huyệt, mỗi huyệt là nơi tụ hội một chức năng chính của cơ thể, có 8 chức năng chính đó là:
- Khí – Huyết – Tạng – Phủ – Xương – Tủy – Cân – Mạch.
– Điển hình như:
- Huyệt Trung Quản là hội của Phủ.
- Huyệt Chương Môn là hội của Tạng.
- Huyệt Dương Lăng Tuyền là hội của Cân (Gân).
- Huyệt Tuyệt Cốt là hội của Tủy.
- Huyệt Cách Du là hội của Huyết.
- Huyệt Đại Trữ là hội của Cốt (Xương).
- Huyệt Thái Uyên là hội của Mạch.
- Huyệt Đản Trung là hội của Khí.
- Huyệt Hội:
– Huyệt Hội là huyệt gặp nhau của hai đường kinh trở lên. Ví Dụ:
- Huyệt Đại Chùy là Huyệt Hội của 6 đường kinh Dương.
- Huyệt Tam Âm Giao là nơi gặp nhau của 3 đường kinh Can, Tỳ, Thận.
- Huyệt Ngũ Du:
– Huyệt Ngũ Du là các huyệt của 1 đường kinh. Vị trí của các huyệt từ khuỷu tay đến bàn tay, từ đầu gối đến bàn chân; được phân loại tác dụng và vận dụng theo lý luận Ngũ Hành.
– Kinh khí đi trong đường kinh như một dòng nước chảy nên Huyệt Ngũ Du được phân ra như sau:
- Huyệt Tỉnh: là nơi kinh khí đi ra.
- Huyệt Huỳnh: là nơi kinh khí chảy xiết.
- Huyệt Du: là nơi kinh khí dồn lại.
- Huyệt Kinh: là nơi kinh khí đi qua.
- Huyệt Hợp: là nơi kinh khí đi vào.
- Đặc Tính Ngũ Du Huyệt:
– Đặc tính Ngũ Du Huyệt là con đường vận hành của kinh mạch ( Thiên Cửu Châm Thập Nhị Nguyên trong sách Hoàng Đế Nội Kinh có ghi: “ Con đường vận hành của Nhị Thập Thất Khí đều ở Ngũ Du Huyệt “ ).
– Tổng số Ngũ Du Huyệt gồm có 61 huyệt du.
– Ngũ Tạng ngũ ngũ là Nhị Thập Ngũ. Ngũ Tạng có 25 huyệt du.
– Lục Phủ lục lục là Tam Thập Lục. Lục Phủ có 36 huyệt du.
* Chú ý:
– Ngũ Du Huyệt thường ở những vị trí đầu ngón tay, ngón chân – ở các khớp khuỷu tay, khuỷu chân.
– Trương Cảnh Nhạc khi chú giải Thiên ( Cửu Châm Thập Nhị Nguyên ) Sách Linh Khu viết: “ Thập Nhị Nguyên xuất ra ở tứ quan. Tứ quan là 2 khuỷu tay và 2 đầu gối, đó là cốt tiết trên toàn thể con người cho nên huyệt Tỉnh, Vinh, Du ( Nguyên ), Kinh, Hợp đều không quá khuỷu tay ở tay và đi không quá đầu gối ở chân. “
– Du Huyệt đi theo thứ tự nhất định: Tỉnh, Vinh ( Huỳnh ), Du, Kinh, Hợp là đi từ ngoài vào trong. Sự sắp xếp nhóm Ngũ Du Huyệt luôn theo nguyên tắc Ngũ Hành Tương Sinh.
Bảng 1: Thứ tự Ngũ Du Huyệt theo Ngũ Hành
| Ngũ Du | Tỉnh | Vinh | Du | Kinh | Hợp |
| Kinh Âm | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy |
| Kinh Dương | Kim | Thủy | Mộc | Hỏa | Thổ |
– Tác dụng của Ngũ Du Huyệt: có khả năng điều chỉnh các rối loạn của Kinh Lạc và Tạng Phủ.
- VI. Thời Gian Vận Hành Khí Huyết Trên 12 Đường Kinh:
- Thủ Thái Âm Phế Kinh:
– Phế Kinh hoạt động mạnh nhất từ 3h – 5h ( giờ Dần ), bắt đầu từ huyệt Trung Phủ ra huyệt Vân Môn, đi đến huyệt Thiếu Thương và liên lạc với Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Giờ này khí huyết vận hành dưới rốn. Nếu bị đánh trúng trọng thương nơi này, bụng phình to, mửa ra máu mà chết.
Hình 1: Thủ Thái Âm Phế Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh:
– Đại Trường Kinh hoạt động mạnh nhất từ 5h –7h ( giờ Mão ), bắt đầu từ huyệt Thương Dương và kết thúc tại huyệt Nghênh Hương. Giờ này khí huyết vận chuyển lên trên cuống rốn. Nếu bị đánh trúng nơi này thì 5 tháng sau, huyết xuất ra đường đại tiện mà chết.
Hình 2: Thủ Dương Minh Đại Trường Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Túc Dương Minh Vị Kinh:
– Vị Kinh hoạt động mạnh nhất từ 7h – 9h ( giờ Thìn ), bắt đầu từ huyệt Đầu Duy và kết thúc ở huyệt Lệ Đoài. Giờ này khí huyết vận chuyển bên liên sườn trái cơ thể. Nếu bị đánh trúng nơi này thì 3 tháng sau, thổ huyết mà chết.
Hình 3: Túc Dương Minh Vị Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
4 . Túc Thái Âm Tỳ Kinh:
– Tỳ Kinh hoạt động mạnh nhất từ 9h – 11h ( giờ Tỵ ), bắt đầu từ huyệt Ẩn Bạch và kết thúc ở huyệt Đại Bao. Giờ này khí huyết vận chuyển bắt nguồn từ dưới liên sườn phải cơ thể. Nếu bị đánh trúng nơi này thì 2 tháng sau, nạn nhân trên dưới đều thổ huyết mà chết.
Hình 4: Túc Thái Âm Tỳ Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh:
– Tâm Kinh hoạt động mạnh nhất từ 11h – 13h ( giờ Ngọ ), bắt đầu từ huyệt Cực Tuyền và kết thúc ở huyệt Thiếu Xung. Giờ này khí huyết vận chuyển bắt nguồn từ Kinh Tâm đến quanh vùng bao tim. Nếu bị đánh trúng nơi này thì 50 ngày sau, mặt nạn nhân sưng to tím bầm, thổ huyết mà chết.
Hình 5: Thủ Thiếu Âm Tâm
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh:
– Tiểu Trường Kinh hoạt động mạnh nhất từ 13h – 15h (giờ Mùi), bắt đầu từ huyệt Thiếu Trạch và kết thúc ở huyệt Thính Cung. Giờ này khí huyết vận chuyển bắt nguồn từ Kinh Tâm và dừng lại ngay Tiểu Trường Kinh ( Vùng Ruột Non ). Nếu bị đánh trúng nơi này thì 10 ngày sau, nạn nhân miệng ọc ra máu tươi mà chết.
Hình 6: Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Túc Thái Dương Bàng Quang Kinh:
– Bàng Quang Kinh hoạt động mạnh nhất từ 15h – 17h ( giờ Thân ), bắt đầu từ huyệt Tinh Minh và kết thúc ở huyệt Chí Âm. Giờ này khí huyết vận chuyển dọc theo Kinh Bàng Quang. Nếu bị đánh trúng nơi này nạn nhân tê liệt toàn thân ngã xuống bất tỉnh, nếu không kịp chữa trị sau 30 ngày thân thể co giật mà chết.
Hình 7: Túc Thái Dương Bàng Quang
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Túc Thiếu Âm Thận Kinh:
– Thận Kinh hoạt động mạnh nhất từ 17h – 19h ( giờ Dậu ), bắt đầu từ huyệt Dũng Tuyền và kết thúc ở huyệt Du Phủ. Giờ này khí huyết vận chuyển dưới vú bên liên sườn phải. Nếu bị đánh trúng nơi này nạn nhân ngã lăn, bụng dưới trướng lên, gân xương yếu liệt. Nếu không trị liệu kịp thời, nạn nhân sẽ chết sau 40 ngày.
Hình 8: Túc Thiếu Âm Thận Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Thủ Quyết Âm Tâm Bào Kinh:
– Tâm Bào Kinh hoạt động mạnh nhất từ 19h – 21h ( giờ Tuất ), bắt đầu từ huyệt Thiên Trì và kết thúc ở huyệt Trung Xung. Giờ này khí huyết vận chuyển từ gò má mặt bên phải. Nếu bị đánh trúng nơi này thì nạn nhân thở gấp, tim đập nhanh, môi tím tái, mửa ra máu, chết sau 100 ngày.
Hình 9: Thủ Quyết Âm Tâm Bào Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu Kinh:
– Tam Tiêu Kinh hoạt động mạnh nhất từ 21h – 23h ( giờ Hợi ), bắt đầu từ huyệt Quan Xung và kết thúc ở huyệt Nhĩ Môn. Giờ này khí huyết vận chuyển từ phía ngoài cánh tay phải lên vai, cổ và ngưng lại ở trước tai, mặt bên phải. Nếu bị đánh trúng nơi này nạn nhân hoa mắt, toàn thân xuất mồ hôi lạnh, thở gấp, bụng trướng bí tiểu tiện, rỉ máu ở tai và mắt, chết sau 36 ngày.
Hình 10: Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Túc Thiếu Dương Đởm Kinh:
– Đởm Kinh hoạt động mạnh nhất từ 23h – 1h ( giờ Tý ), bắt đầu từ huyệt Đồng Tử Liêu và kết thúc ở huyệt Túc Thiếu Âm. Giờ này khí huyết vận chuyển ở sau lưng Mạch Đốc, đi cùng với đường Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang, là nơi hoạt động mạnh của nhiều Bối Du Huyệt. Nếu bị đánh trúng nơi này nạn nhân bị co giật từng cơn, toàn thân cứng đơ và bại liệt toàn thân.
Hình 11: Túc Thiếu Dương Đởm/Đảm Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Túc Quyết Âm Can Kinh:
– Can Kinh hoạt động mạnh nhất từ 1h – 3h ( giờ Sửu ), bắt đầu từ huyệt Đại Đôn và kết thúc ở huyệt Kỳ Môn. Giờ này khí huyết vận chuyển tới huyệt Cưu Vĩ. Nếu bị đánh trúng nơi này thì tay chân nạn nhân co rút, toàn thân cứng đờ, ngưng tuần hoàn và hô hấp, máu chảy ra ở mũi, miệng, mắt, tai, thân thể sưng bầm mà chết.
Hình 12: Túc Quyết Âm Can Kinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
VII. 36 tử huyệt trên cơ thể người:
- Huyệt Bách Hội:
– Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu dọc trên của 2 tai.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.
Hình 13: Huyệt Bách Hội
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thần Đình:
– Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5cm.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.
Hình 14: Huyệt Thần Đình
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thái Dương:
– Vị trí: Trên thái dương, ở chỗ lõm cách điểm giữa của đường nối đầu ngoài của lông mày và khóe mắt ngoài khoảng 1 thốn.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.
Hình 15: Huyệt Thái Dương
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Nhĩ Môn:
– Vị trí: Tại chỗ khuyết trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.
Hình 16: Huyệt Nhĩ Môn
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Tinh Minh:
– Vị trí: Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.
– Khi bị đánh trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.
Hình 17: Huyệt Tinh Minh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Nhân Trung:
– Vị trí: Dưới chóp mũi.
– Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.
Hình 18: Huyệt Nhân Trung
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Á Môn:
– Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào khu Diên Tủy ( một phần não sau nối tủy sống ) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.
Hình 19: Huyệt Á Môn
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Phong Trì:
– Vị trí: Phía sau dái tai, chỗ lõm dưới xương chẩm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào trung khu Diên Tủy, hôn mê bất tỉnh.
Hình 20: Huyệt Phong Trì
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Nhân Nghinh:
– Vị trí: Yết Hầu, ngang ra 2 bên 5 cm.
– Khi bị đánh trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu. Đánh trúng tử huyệt sẽ gây ra sát thương vô cùng nguy hiểm.
Hình 21: Huyệt Nhân Nghinh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Nhật Nguyệt:
– Vị trí: Tại giao điểm của đường thẳng chiếu từ đầu vú xuống hợp với khoang gian sườn 7.
– Khi bị đánh trúng: Nội tạng bị chấn thương nặng, nạn nhân nôn ra máu và tử vong.
Hình 22: Huyệt Nhật Nguyệt
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Cưu Vĩ:
– Vị trí: Trên rốn 15 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.
Hình 23: Huyệt Cưu Vĩ
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Cự Khuyết:
– Vị trí: Trên rốn 9 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.
Hình 24: Huyệt Cự Khuyết
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thần Khuyết:
– Vị trí: Tại chính giữa rốn.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quang, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
Hình 25: Huyệt Thần Khuyết
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Khí Hải:
– Vị trí: Dưới rốn 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
Hình 26: Huyệt Khí Hải
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Quan Nguyên:
– Vị trí: Dưới rốn 7 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.
Hình 27: Huyệt Quan Nguyên
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Trung Cực:
– Vị trí: Dưới rốn 10 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn động thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.
Hình 28: Huyệt Trung Cực
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Khúc Cốt:
– Vị trí: Tại khung xương chậu bụng dưới – hạ bộ.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.
Hình 30: Huyệt Khúc Cốt
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Đản Trung:
– Vị trí: Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua 2 đầu núm vú ( đàn ông ) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5.
– Khi bị đánh trúng: Nạn nhân không thở được và có thể ngưng tim đột ngột ( Huyệt Hội của Khí ).
Hình 31: Huyệt Đản Trung
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Trung Phủ:
– Vị trí: Dưới cuối ngoài xương đòn gánh khoảng 1 thốn hoặc giữa xương sườn 1 và 2, cách đường giữa ngực 6 thốn.
– Khi bị đánh trúng: Nạn nhân sẽ bị tê liệt toàn thân và hôn mê.
Hình 32: Huyệt Trung Phủ
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Khuyết Bồn:
– Vị trí: Ở chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, ngay đầu ngực thẳng lên, dưới huyệt là hố trên đòn.
– Khi bị đánh trúng: Nạn nhân ngã lăn ra hôn mê bất tỉnh.
Hình 32: Huyệt Khuyết Bồn
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thiên Đột:
– Vị trí: Giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức vùng cổ họng.
– Khi bị đánh trúng: Ngưng thở và nôn ra máu.
Hình 33: Huyệt Thiên Đột
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Chương Môn:
– Vị trí: Huyệt nằm ở đầu khu vực xương sườn tự do thứ 11.
– Khi bị đánh trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị đánh trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.
Hình 34: Huyệt Chương Môn
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thương Khúc:
– Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch vách bụng, chấn động ruột, tổn thương khí, ứ đọng máu.
Hình 35: Huyệt Thương Khúc
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Phế Du:
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.
Hình 36: Huyệt Phế Du
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Quyết Âm Du:
– Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.
Hình 37: Huyệt Quyết Âm Du
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Tâm Du:
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.
Hình 38: Huyệt Tâm Du
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thận Du:
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.
Hình 39: Huyệt Thận Du
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Mệnh Môn:
– Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 và thứ 3.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.
Hình 40: Huyệt Mệnh Môn
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Chí Thất:
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch và thần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.
Hình 41: Huyệt Chí Thất
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Khí Hải Du:
– Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4 cm.
– Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.
Hình 42: Huyệt Khí Hải Du
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Vĩ Lư ( Huyệt Trường Cường ):
– Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn và xương cùng.
– Khi bị đánh trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan Điền không dâng lên được.
Hình 43: Huyệt Vĩ Lư ( Huyệt Trường Cường)
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Kiên Tỉnh:
– Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.
– Khi bị đánh trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.
Hình 44: Huyệt Kiên Tỉnh
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thái Uyên:
– Vị trí: Ngửa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.
– Khi bị đánh trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.
Hình 45: Huyệt Thái Uyên
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Túc Tam Lý:
– Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6 cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.
Hình 46: Huyệt Túc Tam Lý
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Tam Âm Giao:
– Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.
– Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan Điền.
Hình 47: Huyệt Tam Âm Giao
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Dũng Tuyền:
– Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.
– Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan Điền, khí không thể thăng lên được.
Hình 48: Huyệt Dũng Tuyền
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
VIII. Các huyệt đạo dùng trong trường hợp cấp cứu:
- Huyệt Nhân Trung: Dùng trong trường hợp bất tỉnh.
- Vị Trí: Nằm tại điểm nối 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân Trung, giữa đáy rãnh.
- Điều Trị: Cấp cứu ngất, hôn mê, động kinh, phát cuồng, trụy tim.
- Thao Tác: Dùng mô thịt đầu ngón tay cái ấn lên từ 7 – 21 lần. Nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để kịp thời chữa trị.
Hình 49: Huyệt Nhân Trung
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thái Dương:
- Vị Trí: Ở chỗ lõm cách điểm giữa của đường nối đầu ngoài của lông mày và khóe mắt ngoài khoảng 1 thố
- Điều Trị: Chứng đau đầu do rối loạn vận mạch não, liệt dây thần kinh ngoại biên và các chứng đau đầu do thần kinh. Kích thích tuần hoàn máu não, chống mệt mỏi, giúp tinh thần thoài mái, hưng phấn.
- Thao Tác: Dùng 2 ngón tay trỏ day và xoa huyệt này theo chiều kim đồng hồ từ 30 – 40 lần.
Hình 50: Huyệt Thái Dương
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thiếu Thương:
- Vị Trí: Cách góc ngoài móng tay cái 1mm ( 0,1 thốn ).
- Điều Trị: Thông khí ở phổi và kích thích thần kinh trung ương, giúp hồi phục các trường hợp bất tỉnh nhân sự.
- Thao Tác: Bấm huyệt này từ 20 – 30 hoặc dùng kim châm nặn máu.
Hình 51: Huyệt Thiếu Thương
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Túc Tam Lý:
- Vị Trí: Nằm dưới hõm xương bánh chè 3 thốn cách mào xương chày 1 ngón tay trỏ ( bề ngang ).
- Điều Trị: Nâng cao sức đề kháng, phục hồi sức khỏe 1 cách nhanh chóng và giảm cơn đau dạ dày.
- Thao Tác: Dùng ngón tay cái hoặc ngón trỏ day, ấn vào huyệt này từ 40 – 60 lần theo chiều kim đồng hồ.
Hình 52: Huyệt Túc Tam Lý
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Nội Quan:
- Vị Trí: Nằm giứa lằn cổ tay đo lên 2 thốn.
- Điều Trị: Điều hòa nhịp tim, giải quyết các triệu chứng hồi hộp, mất ngủ, buồn nôn và nâng cao tổng trạng sức khỏe.
- Thao Tác: Dùng ngón tay trỏ ( phần mô mềm ) day và ấn huyệt này 30 – 40 lần.
Hình 53: Huyệt Nội Quan
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Hợp Cốc:
- Vị Trí: Nằm ở mô thịt cao khi khép ngốn tay cái và ngón trỏ.
- Điều Trị: Các chứng đau ở vùng đầu và mặt, điển hình như các cơn đau đầu, đau răng hàm và cải thiện tuần hoàn não.
- Thao Tác: Dùng mô ngón tay cái ấn vào huyệt này 20 – 30 lần.
Hình 54: Huyệt Hợp Cốc
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Bách Hội:
- Vị Trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu dọc trên của 2 tai.
- Điều Trị: Ổn định tinh thần, điều hòa sự mất thăng bằng âm dương của các kinh mạch, giúp tuần hoàn máu não tốt và phục hồi trí nhớ.
- Thao Tác: Dùng ngón tay cái ấn vào huyệt này 40 – 60 lần.
Hình 55: Huyệt Bách Hội
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Đại Chùy:
- Vị Trí: Nằm ở đốt sống cổ C7.
- Điều Trị: Thông dương khí lên đỉnh đầu, giúp lấy lại cân bằng của cơ thể, giải quyết các tình trạng đau đầu, mỏi cổ vai gáy. Đặc biệt có thể làm giảm cơn co giật và hạ sốt.
- Thao Tác: Dùng ngón tay cái ấn huyệt này 60 – 80 lần.
Hình 56: Huyệt Đại Chùy
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Trường Cường:
- Vị Trí: Tại giữa chỗ hậu môn và xương cùng.
- Điều Trị: Kích thích thần kinh tủy sống, chống chèn ép các rễ thần kinh nằm trên trục cột sống, giải quyết các tình trạng đau cột sống và bế tắc đại – tiểu tiện.
- Thao Tác: Day và ấn huyệt này 60 – 80 lần.
Hình 57: Huyệt Vĩ Lư ( Huyệt Trường Cường)
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
- Huyệt Thập Tuyên:
- Vị Trí: Được phân bố trên đỉnh 10 đầu ngón tay, đây là 10 huyệt tối quan trọng, là huyệt ‘Tỉnh’ của Ngũ Du Huyệt. Là nơi kinh khí của cơ thể xuất ra. Được vận dụng theo tính chất Ngũ Hành ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ ).
- Điều Trị: Dùng cấp cứu trong các trường hợp bất tỉnh nhân sự, đột quỵ …
- Thao Tác: Châm cạn 0,1 thốn, nặn lấy máu.
Hình 58: Huyệt Thập Tuyên
(Nguồn từ “Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik” & “Atlas of Acupuncture by Claudia Focks” & “ Phùng Văn Chiến : Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng “)
Tài liệu tham khảo
Huỳnh, Đ. M. (1985). Hoàng Đế Nội Kinh Linh Khu. Biên Hòa, Việt Nam: Hội Y Dược Học Dân Tộc Tp. Biên Hòa.
Huỳnh, Đ. M. (1985). Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn. Biên Hòa, Việt Nam: Hội Y Dược Học Dân Tộc Tp. Biên Hòa.
Huỳnh, Đ. M. (1986). Tý Ngọ Lưu Chú. Biên Hòa, Việt Nam: CLB YDHDT Tp.Biên Hòa.
Huỳnh, Đ. M. (1986). Linh Quy Bát Pháp. Biên Hòa, Việt Nam: CLB YDHDT Tp.Biên Hòa.
Dương, C. K. (1987). Châm Cứu Đại Thành. Hồ Chí Minh, Việt Nam: Hội YDHDT Tp. Hồ Chí Minh.
Nguyễn, T. T. (1991). Châm Cứu Gây Tê. Hồ Chí Minh, Việt Nam: NXB Y Học.
Claudia, F., Ingolf, H., & Ulrich, M. (2014). Leitfaden Akupunktur Punktlokalisation und Stichtechnik.
Claudia, F. (2008). Atlas of Acupuncture.
Phùng, C. V. (2024). Huyệt Vị Châm Cứu Thường Dùng. Retrieved from https://www.facebook.com/hanoi2004
Tin nổi bật
- 🥊 ĐÁNH THỨC BẢN LĨNH – CHINH PHỤC CÁC MÔN VÕ ĐỈNH CAO TẠI ĐẠI NHẠN PHI! 🥊
- THÔNG BÁO CHIÊU SINH CÁC LỚP CHUYÊN ĐỀ THỰC HÀNH Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
- BÁO CÁO THÀNH TÍCH HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM TỪ THIỆN “TUỆ TĨNH ĐƯỜNG”, CHÙA KỲ QUANG II, QUẬN GÒ VẤP TP.HCM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY
- TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM TỪ THIỆN TUỆ TĨNH ĐƯỜNG CHÙA KỲ QUANG II GÒ VẤP TP.HCM NĂM 2019
- KỶ YẾU MÔN PHÁI Y VÕ TÂM THUẬT



































































