Túc Thiếu Âm Thận Kinh
Túc Thiếu Âm Thận Kinh
Kinh Chính
Khởi đầu từ dưới ngón chân út, chạy vào lòng bàn chân, xuất ra nơi chỗ lõm dưới mấu xương thuyền, theo phía sau mắt cá trong, đến gót chân. Từ đó chạy lên phía bờ trong cẳng chân, ra mép trong nhượng chân, lên bờ sau trong đùi, thông qua cột sống vào liên hệ với Thận và Bàng Quang.
Một nhánh khác từ Thận chạy đến Can, qua cơ hoành nhập vào giữa Phế, rồi đi dọc theo cuống họng để đến tận cuống lưỡi. Một nhánh tán ra giữa ngực, nhập vào Tâm và liên hệ với Tâm Bào Lạc.
Nhánh chính từ Thận nổi lên ở bờ trên xương mu, đi thẳng lên bụng, cách đường giữa thân 0, 5 thốn, kết ở gian sườn 1.
Kinh Biệt
Khởi từ huyệt Âm Cốc ở mặt trong chân, đến giữa nhượng chân để nhập vào kinh Túc Thái Dương Bàng Quang, và theo kinh này đi đến tạng Thận. Ở đốt sống thắt lưng thứ hai, kinh Biệt Túc Thiếu Âm nổi lên để nhập vào Đới Mạch, rồi thẳng lên cuống lưỡi tại huyệt Liêm Tuyền, vòng ra cổ gáy đến huyệt Thiên Trụ, hội với kinh Biệt Bàng Quang.
Lạc Dọc
Khởi từ huyệt Lạc – Đại Chung, theo đường kinh Chính Thận lên tới ngực, đi thấm sâu vào trung tâm của Tâm Bào Lạc, phân nhánh vòng ra sau ngực để kết ở đốt sống lưng thứ năm, tại huyệt Thần Đạo (Đc).
Lạc Ngang
Khởi từ phía dưới ngón chân út, qua lòng bàn chân ở huyệt Tỉnh của kinh Chính Thận, lên phía dưới xương thuyền, đến bờ trong gót chân, theo kinh Cân Tỳ chạy dọc theo mặt trong chân đến mấu trong xương mác, lên phía trong đùi, tụ lại ở bộ phận sinh dục. Từ huyệt Trung Cực (Nh.3), kinh cân Thận đi sâu vào vùng mông và lên trên đi song song với khối cơ dọc theo cột sống lưng đến cổ gáy để hợp với kinh Cân Bàng Quang tại góc xương chũm nơi huyệt Thiên Trụ (Bq.10).
Triệu Chứng Kinh Thận
Triệu Chứng
Kinh Bệnh: miệng nóng, lưỡi khô, họng và thanh quản sưng, cột sống đau, mặt trong chân đau hoặc yếu lạnh, lòng bàn chân nóng.
Tạng Bệnh: phù thũng, tiểu không thông, ho ra máu, muốn nằm, suyễn, mắt hoa, hồi hộp, da xạm, tiêu chảy lúc canh năm [sáng sớm].
Thận Hư: Tai ù, lưng đau, gối mỏi, di tinh, ra mồ hôi trộm. Mạch Thốn Khẩu nhỏ hơn mạch Nhân Nghênh.
Thận Thực: Thường cảm thấy như có hơi đưa từ bụng dưới dồn lên. Mạch Thốn Khẩu lớn hơn mạch Nhân Nghênh 2 lần.
Kinh Chính
Rối Loạn Do Tà Khí:
Đói nhưng không muốn ăn, sắc mặt đen sạm, Ho, ho ra máu, khó thở, thở hổn hển, Không thể nằm hay ngồi yên được, chỉ muốn đứng dậy, Mắt mờ, Hay lo lắng, sợ hãi, tim đập mạnh, cảm giác như có người đến bắt mình; gọi là chứng “Cốt quyết”.
Lạc Ngang
Rối Loạn Do Nội Nhân: Gây rối loạn về huyết qua?n, Miệng nóng, lưỡi khô, Họng nóng, khô và đau, sưng, lưỡi khô, Cảm giác khí nghịch lên cơ thể, Buồn rầu, tim đau, Hoàng đản, kiết lị ra máu, vùng cột sống và mặt sau trong đùi đau, Hai chân liệt, quyết lãnh, thích nằm ngủ, lòng bàn chân nóng, đau.
Lạc Dọc
Thực: Đại tiện, tiểu tiện không thông.
Hư: Ngang thắt lưng đau.
Kinh Biệt
Đau Từng Cơn: Đột ngột đau tim với cảm giác sưng vùng ngực và 2 bên hông sườn, Cổ đau, khó nuốt, tức giận vô cớ, cảm giác khí nghịch lên cơ hoành, Họng viêm, khó nuốt nước bọt hoặc không khạc nhổ được.
Kinh Cân
Đau nhức và co cứng cơ dọc theo đường kinh đi, co cứng cơ lòng bàn chân. Bệnh chứng chủ yếu là: kinh giản, co giật, động kinh, Âm bệnh thì nặng nề ở ngực, bụng, không thể ngửa ra sau được, Dương bệnh thì nặng nề vùng ngang thắt lưng và không thể cúi về trước được.
Điều Trị Kinh Thận
Thận Hư: châm bổ huyệt Phục Lưu [Th.7] (đây là huyệt Kinh Kim, Kim sinh Thủy – Hư bổ mẫu) (Châm Cứu Đại Thành).
Thận Thực: châm tả huyệt Dũng Tuyền [Th.1] (đây là huyệt Tỉnh Mộc, Thủy sinh Mộc – Thực tả tử) (Châm Cứu Đại Thành).
Thực: Tả: Dũng Tuyền (Tỉnh + huyệt Tả -Th.1), Nhiên Cốc (Vinh – Th.2), Thái Khê (Du – Th.3), Đại Chung (Lạc – Th.4), Thận Du (Bq.23).
Phối: Thúc Cốt (Bq.65), Đại Đôn (C.1), Đại Lăng (Tb.7), Kỳ Môn (C.14)
Hư: Bổ: Phục Lưu (Kinh + huyệt Bổ – Th.7), Thái Khê (Du – Nguyên – Th.3), Đại Chung (Lạc – Th.4), Thận Du (Bq.23), Kim Môn (Bq.63), Chí Âm (Bq.67).
Phối: Phế Du (Bq.13), Trung Phủ (P.1), Khúc Trì (Đtr.11), Trung Chử (Ttu.3), Kỳ Môn (C.14), Kinh Cừ (P.7).
Lạc Ngang
Thực: Tả: Đại Chung (Lạc – Th.4), Bổ: Kinh Cốt (Nguyên -Bq.64).
Hư: Bổ: Thái Khê (Nguyên – Th.3), Tả: Phi Dương (Lạc – Bq. 58).
Lạc Dọc
Thực: Tả: Đại Chung (Lạc – Th.4).
Hư: Bổ: Phi Dương (Lạc – Bq.58), Tả: Thái Khê (Nguyên – Th.3).
Kinh Biệt
Rối Loạn Do Tà Khí:
Châm:
Phía đối bên bệnh: Dũng Tuyền (Tỉnh – Th.1), Chí Âm (Tỉnh – Bq.67).
Phía bên bệnh: Thái Khê (Du – Th.3), Thúc Cốt (Du – Bq.65).
Rối Loạn Do Nội Nhân: Âm Khích (Khích – Tm.6), Thuỷ Tuyền (Khích – Th.5), Túc Tam Lý (V.36), Phục Lưu (huyệt Bổ – Th.7), Âm Cốc (Th.10), Thiên Trụ (Bq.10)
Kinh Cân
Thực: Tả: A Thị huyệt kinh Cân, Bổ: Phục Lưu (Kinh + huyệt Bổ – Th.7), Dũng Tuyền (Th.1).
Phối: Thái Khê (Du – Th.3), Khúc Cốt (Nh.2).
Hư: Bổ: Cứu A Thị huyệt kinh Cân, Tả: Dũng Tuyền (Tỉnh + huyệt Tả – Th1).
Phối: Thái Khê (Du – Th.3), Phục Lưu (Kinh – Th.7), Khúc Cốt (Nh.2).
Các Huyệt Trên Đường Kinh Thận
Dũng tuyền
Âm cốc
Âm đô
Nhiên cốc
Hoành cốt
Thông cốc
Thái khê
Đại hách
U môn
Đại chung
Khí huyệt
Bộ lang
Thuỷ tuyền
Tứ mãn
Thần phong
Chiếu hải
Trung chú
Linh khư
Phục lưu
Hoang du
Thần tàng
Giao tín
Thương khúc
Hoặc trung
Trúc tân
Thạch quan
Du phủ










