THU CÔNG

THU CÔNG 

 

  1. ĐỊNH NGHĨA

Thu Công là giai đoạn kết thúc của luyện công. Cần thu liễm những luồng nội khí tập trung về đan điền (dẫn khí quy nguyên)

  1. PHƯƠNG PHÁP THU CÔNG
  • Đứng thẳng, hoặc ngồi bên giường, trên ghế: (Hình TC1)
  • Dùng ý, dẫn khí cùng một lúc tại hai bàn tay, hai bàn chân lên cùi chỏ, đầu gối; rồi vai, háng; đưa vào Trung Đơn-điền (tỳ vị). (Hình TC2)
  • Dùng phương pháp thổ nạp thông thường.
  • Khởi từ trung đơn điền, từ trong ra ngoài theo vòng xoắn trôn ốc, từ vòng nhỏ đến vòng lớn. Theo chiều kim đồng hồ. Đúng 36 vòng.
  • Vòng nhỏ nhất là một điểm ở trung đơn điền. Vòng lớn nhất sát tim.
  • Sau đó lại dùng ý dẫn khí theo hình trôn ốc từ ngoài vào trong, từ vòng lớn đến vòng nhỏ. 24 vòng, ngược chiều kim đồng hồ.

  Vòng lớn sát tim, vòng nhỏ là một điểm.

  1. ỨNG DỤNG ĐẶC BIỆT

Thu công có công năng làm cho điều hoà nhịp tim, cân bằng lại hệ thống kinh lạc. Phục hồi lại sức khoẻ sau khi vận động có vận dụng ý thức, động tác và hơi thở 

 

 

Những phản ứng xảy ra khi luyện Dịch Cân Kinh

Khi luyện công, cơ thể có những phản ứng sau:

  • Đau buốt.
  • Tê dại.
  • Lạnh.
  • Nóng.
  • Đầy hơi.
  • Sưng.
  • Ngứa.
  • Ứa nước giải.
  • Ra mồ hơi.
  • Cảm giác như kiến bò.
  • Giật gân, giật thịt.
  • Đầu khớp xương có tiếng lục cục.
  • Cảm giác máu chảy dồn dập.
  • Lông tóc dựng đứng.
  • Âm nang to lên.
  • Lưng đau.
  • Máy mắt, mi giật.
  • Đầu nặng.
  • Hơi thở nhiều, thở dốc.
  • Nấc.
  • Trung tiện.
  • Gót chân nhức như mưng mủ.
  • Cầu trắng dưới lưỡi.
  • Đau mỏi toàn thân.
  • Da cứng, da dày rụng đi (chai chân).
  • Sắc mặt biến đi.
  • Huyết áp biến đổi.
  • Đại tiện ra máu.
  • Tiểu tiện nhiều.
  • Nôn, mửa, ho.
  • Bệnh từ trong da thịt bài tiết ra.
  • Trên đỉnh đầu mọc mụt.
  • Ngứa từng chỗ hay toàn thân.
  • Chảy máu cam.

KẾT LUẬN: Những phản ứng nêu trên đó là quá trình đào thải những chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Giúp người tập nhanh chóng cải thiện sức khoẻ.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!