Trục Thuỷ

HẮC SỬU MAO CĂN THANG


Công dụng: Hành khí trục thuỷ.

Chủ trị: Thuỷ nhiệt úng ở trong, khí cơ bị trở ngại. Thuỷ thũng, thuỷ chướng, bụng căng cứng, đái ít, lưỡi đỏ hoặc rêu vàng, mạch trầm sác hữu lực.


BỘT TRỤC THUỶ


Công dụng: Trục thuỷ phân lợi.

Chủ trị: Phù thũng dai dẳng lâu ngày không khỏi, hoặc đỡ� rồi phù tái phát ở cục bộ hoặc toàn thân, ăn uống lúc được lúc không, nước đái ít, rất ít, lúc vàng lúc trắng, mạch huyền nhu hoặc huyền sác.

Chú ý: Ðình lịch là hạt đay, không phải là đình lịch tưtrong thuốc Bắc.


  VIÊN CỔ TRƯỚNG


Chủ trị: Cổ trướng thời kỳ bụng có nước. Bụng ngày một to, người gầy, mỏi mệt, mặt hốc hác, mắt hõm, xương má gồ, đái ít, lưỡi đỏ, mạch nhu hoãn hoặc trầm tế huyền sác


THẬP TÁO THANG


Công dụng: Công trục thuỷ ẩm.

Chủ trị:

–         Huyền ẩm: ho nhổ làm đau ngực sườn, tâm hạ bĩ ngạnh, nôn khan đoản khí, đau đầu hoa mắt hoặc lưng ngực đau không thở được, mạch trầm huyền (vị trí ở hiếp hạ, tràn dịch màng phổi).

–         Thực thuỷ: Toàn thân phù thũng, nhất là 1/ �2 người dưới, bụng chướng suyễn đầy, đại tiểu tiện không lợi.

Chú ý: Sau khi uống thuốc, tuy đi ỉa được song không dễ, không khoái, tiếp tục uốngđến lúc đi nhanh lợi làm chuẩn.

Người hư có tà thực thì dùng thêm phương thuốc bổ tỳ ích khí, theo cách bổ trước công sau, hoặc công trước bổ sau.


 CHÂU XA HOÀN


Công dụng: Hành khí trục thuỷ.

Chủ trị: Thuỷ nhiệy úng ở trong, khí cơ bị trở ngại .Phù thũng thuỷ chướng khát, thở thô, bụng cứng, bí đại tiểu tiện, mạch tràm sác hữu lực.

Chú ý: Không dùng cho người hư và thai phụ.

Sau khi uống thuốc, thuỷ chướng chưa hết, người bệnh khoẻ thì cách ngày uống một lần.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!