Thuốc Chữa Ung Sang

TIÊU ÐỘC PHƯƠNG


Công dụng : Thanh nhiệt tiêu độc.

Chủ trị : Mụn nhọt sưng tấy lở ngứa, mẩn tịt.


TIÊN PHƯƠNG HOẠT MỆNH ẨM


Công dụng : Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng làm vỡ cục, hoạt huyết chỉ thống.

Chủ trị : Ung sang thũng độc lúc mới phát, nhiệt  độc úng tụ, khí trệ huyết ứ, sưng nóng đỏ đau hoặc người nóng sợ lạnh, lưỡi rêu mỏng trắng hoặc vàng, mạch sác hữu lực.

Chú ý : – Chỉ được dùng cho dương sang, không được dùng cho âm hư. Cẩn thận trong khi dùng cho người tỳ vị vốn hư, khí huyết không đủ.

– Trong “Chính trị chuẩn thang” có tên gọi Chân nhân hoạt mệnh ẩm. Trong Y phương tập giải không có xích thược.

– Ðây là phương thuốc có tác dụng công độc thứ nhất trong môn ung sang.


NGÂN HOA GIẢI ÐỘC THANG


Công dụng : Thanh nhiệt giải độc, tả hoả lương huyết.

Chủ trị : Thấp nhiệt phong hoả, ung, thư, đinh độc ở giai đoạn đầu, có chứng ở biểu.


TỨ DIỆU DŨNG AN THANG


Công dụng : Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết chỉ đau.

Chủ trị : Thoát thư. Nhiệt độc thịnh, chi có bệnh đỏ sẫm hơi sưng, nóng rát, loét thối, đau dữ dội, hoặc người nóng miệng khát, mạch sác lưỡi đỏ.


NGŨ THẦN THANG


Công dụng : Thanh nhiệt giải độc, phân lợi thấp nhiệt.

Chủ trị : Cốt ung, nhọt ở đùi, ở khoeo, đơn độc ở chi dưới.


THẦN HIỆU THÁC LÝ TÁN


Công dụng : Bổ ích khí huyết, sinh cơ giải độc.

Chủ trị : Trường ung, nhọt vú, ung thũng không có tên, sợ rét rất nóng. Nếu là người hư thì đúng chỉ định.


NGƯU HOÀNG HOÀN


Công dụng : Giải độc tiêu thũng, hoá đờm tán kết, hoạt huyết khử ứ.

Chủ trị : Nhũ nham, tràng nhạc, đờm hạch lưu trú, phế ung, tiểu trường ung.


NGƯU BÀNG GIẢI CƠ THANG


Công dụng : Sơ phong thanh nhiệt, lương huyết tiêu sưng.

Chủ trị : Ðờm độc ở cổ gáy, đau răng do phong nhiệt, đau đầu do phong nhiệt kiêm biểu nhiệt. Nhọt ở ngoài sưng nóng đỏ đau, rét ít nóng nhiều, mồ hôi ít, miệng khát nước, đái vàng, mạch phù sác, rêu lưỡi trắng hoặc vàng.


HẢI TẢO NGỌC HỒ THANG


Công dụng : Hoá đờm nhuyễn kiên, tiêu tán anh lựu.

Chủ trị : Can tỳ không điều hoà, khí trệ đờm ngưng. Thạch anh cứng rắn như đá, không di động, màu da bình thường.


THẤU NÙNG TÁN


Công dụng : Thác độc làm vỡ mủ.

Chủ trị : Ung sang sưng đau, chính khí hư không thể đẩy độc ra được. Trong đã hoá mủ song ngoài khó vỡ mủ, không có đầu ngòi, hoặc đau ê căng nóng đau.


CAO DÁN MỤN NHỌT


Công dụng : Thanh nhiệt, lương huyết , tiêu độc, hút mủ.


DƯƠNG HOÀ THANG


Công dụng : Ôn dương bổ huyết, tán hàn thông trệ.

Chủ trị : Chứng âm thư thuộc dương hư hàn ngưng. Cốt thư, thoát hư, lưu trú, đờm hạch, hạc tất phong. Không có ngòi đầu, âm thư đau tức không nóng, màu da không thay đổi, mồm không khát, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.


TRUNG HOÀ THANG


Công dụng : Bổ khí thấu thác, hoà huyết tiêu tán.

Chủ trị : Chứng ung sang, bán âm bán dương, như vỡ mà không vỡ được sưng lan ra, hơi đau, hồng nhạt không nóng. Ðấy là do nguyên khí bất túc.


NỘI NGOẠI HOÀNG KỲ THANG


Công dụng : Bổ ích khí huyết, dưỡng âm sinh cơ.

Chủ trị : Ung sang sau khi vỡ, khí huyết dều hư. Chỗ loét đau từng lúc, dạ dày mệt mỏi, lười nói, ngủ ít, ra mồ hôi, mồm khô, hoặc nóng lâu không lui, mạch tế nhược, rêu lưỡi mỏng.


NHUẬN CƠ CAO


Công dụng : Tiêu sưng, bài nùng, sinh cơ, chỉ đau.

Chủ trị : Chữa bỏng, sang lở chưa vỡ, đã vỡ mủ.


VĨ KINH THANG


Công dụng : Thanh phế hoá đờm, trục uất bài mủ.

Chủ trị : Phế ung ho khạc, có sốt nhẹ, nặng thì ho khạc tanh thối, đau nhâm nhẩm trong ngực, da sáp, lưỡi đỏ rêu vàng cáu, mạch hoạt sác.


ÐẠI HOÀNG MẪU ÐƠN THANG


Công dụng : Tả nhiệt phá ứ, tán kết tiêu thũng.

Chủ trị : Trường ung sơ khởi, bụng dưới sưng có tắc cứng. Ấn vào đau, đái tự điều hoặc co chân phải, kéo ra thì đau mạnh, hoặc thường nóng, ra mồ hôi ố hàn, lưỡi rêu mỏng vàng bẩn.


THANH TRƯỜNG ẨM


Công dụng : Hoạt huyết giải độc, tư âm tả hoả.

Chủ trị : Ðại trường ung.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!