GIÁNG KHÍ

TÔ TỬ GIÁNG KHÍ THANG


Công dụng : Giáng khí bình suyễn, khứ đờm chỉ ho.

Chủ trị : Thượng thực hạ hư. Ðờm dãi nhiều,ho suyễn khí đoản, ngực hoành đầy tức, hoặc lưng đau chân yếu, chân tay rời rã, hoặc chân tay phù mềm, lưỡi rêu trắng trơn hoặc trắng cáu.


ÐỊNH SUYỄN THANG


Công dụng : Tuyên phế giáng khí, chỉ ho bình suyễn, thanh nhiệt trừ đờm.

Chủ trị : Phong hàn bó phần biểu, đờm nhiệt đốt ở trong. Ðờm nhiệt khí cấp, đờm đặc vàng, hen suyễn ho khạc, lưỡi rêu vàng cáu, mạch hoạt sác.

Chú ý : Phương thuốc này chủ yếu dùng ở người vốn có nhiều đờm, phục cảm phong hàn làm phế khí bí lại, gây cơn hen suyễn ho khạc, khí cấp, đờm nhiều. Nếu tân cảm phong hàn, tuy có hen suyễn với sợ lạnh, người nóng không mồ hôi, song không có đờm nhiệt thì không dùng.


TỨ MA THANG


Công dụng : Hành khì giáng nghịch. Khoan hung tán kết.

Chủ trị : Thất tình gây thương tổn ở trong, làm can khí uất kết. Ngực hoành phiền muộn (bồn chồn khó chịu), khí thượng lên phế gây suyễn cấp (khó thở cấp), (phế) tâm hạ (dưới mỏ ác) tắc đầy, không muốn ăn uống (vị).


TUYỀN PHÚC ÐẠI GIẢ THANG


Công dụng : Giáng nghịch hoá đờm, ích khí hoà vị.

Chủ trị : Vị khí hư nhược, đờm trọc làm trở ngại ở trong. Tâm hạ tắc đầy (bĩ mãn), ợ hơi do vị khí bị hư nghịch lên song không hết tắc đầy.


TRẦN BÌ TRÚC NHỰ THANG


Công dụng : Giáng nghịch chỉ nấc, ích khí thanh nhiệt.

Chủ trị : Vị hư có nhiệt, khí nghịch không giáng. Nấc hoặc nôn khan.


ÐINH HƯƠNG THỊ ÐẾ THANG


Công dụng : Ôn trung ích khí, giáng nghịch chỉ nấc.

Chủ trị : Vệ khí hư hàn. Nấc không ngừng, ngực tắc, mạch trì.


THANH KIM ÐẠO KHÍ PHƯƠNG


Công dụng : Nhuận phế chỉ nôn.

Chủ trị : Khí hư do có hỏa tán động lên không thể về nạp ở thận được, khí nghịch xung lên, nôn khan không ngừng.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!