Cầm Máu

THẬP KHÔI TÁN


Công dụng : Lương huyết, chỉ huyết

Chủ trị : Huyết nhiệt đi sai đường do khí hoả thượng xung. Nôn máu, khạc máu, oẹ máu, ho máu.


TƯ SINH HOÀN


Công dụng : Kiện tỳ khai vị, tiêu thực chỉ tả.

Chủ trị : Thai phụ tháng thứ ba, mạch dương minh suy, hoặc thai nguyên bất cố. Còn trị tỳ hư vận hoá yếu, không muốn ăn, nôn, ỉa lỏng, trẻ em mùa hè nóng nực ăn uống kém.


THANH NHIỆT CHỈ HUYẾT THANG


Công dụng : Thanh nhiệt lương huyết cầm máu.

Chủ trị : Rong băng kinh do nhiệt. Thình lình ra nhiều máu, ra đầm đìa, sắc hồng đậm, người nóng, khát nước, mặt mày xây xẩm, ngủ không yên, lưỡi đỏ khô, rêu vàng, mạch hoạt sác.


KHÁI HUYẾT PHƯƠNG


Công dụng : Can hoả phạm phế. Ho đờm khạc đờm, đờm đặc dính máu. Khạc nhổ không thoát, hoặc tâm phiền dễ cáu gắt, ngực sườn đau như kim châm, gò má đỏ, phân bón, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.

Chú ý : Phương thuốc này không có thuốc trị huyết, mà chỉ tả hoả vì tả lui thì cầm được máu.


THIÊN MẠCH BÁCH BỘ CAO


Công dụng : Tư âm nhuận phế chỉ ho.

Chủ trị : Ho máu do hư lao. Ho khan ít đờm, tiếng ho yếu, nước bọt đặc đờm có lẫn máu, thỉnh thoảng ho máu hoặc có sốt cơn, chân tay nóng hông ngứa đau, miệng khô, họng ráo, ăn kém, đầu lưỡi đỏ, mạch tế sác.


HOÈ HOA TÁN


Công dụng : Thanh nhiệt ở đại trường cầm máu, sơ phong hạ khí.

Chủ trị : Chảy máu do trường phong hoặc tạng độc, trường phong do thấp nhiệt có biểu hiện ỉa máu tươi, tia ra ngoài trước khi ỉa ra phân. Tạng độc do khí của âm độc có biểu hiện : ỉa máu ứ sẫm trước hoặc sau khi ỉa ra phân.

Chú ý : Thuốc có tính hàn lương không được dùng lâu. Không dùng cho ỉa máu đã lâu có âm hư hoặc khí hư.


TIỂU KẾ ẨM TỬ


Công dụng : Lương huyết cầm máu, lợi thuỷ thông đái.

Chủ trị : Hạ tiêu có ứ nhiệt gây đái máu, trong nước tiểu có máu, đái rắt, nước tiểu đỏ sáp nóng, đi đái đau, lưỡi đỏ mạch sác.


HOÀNG THỔ THANG


Công dụng : Ôn dương kiện tỳ, dưỡng huyết cầm máu.

Chủ trị : Tỳ dương bất túc, trung tiêu bị hư hàn. Ỉa máu hoặc nôn máu, máu cam, nữ rong băng huyết màu huyết sẫm nhạt, chân tay không ấm, sắc mặt uỷ hoàng, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực.


A GIAO NGẢI THANG


Công dụng : Bổ huyết , cầm máu, điều kinh an thai.

Chủ trị : xung nhâm của nữ bị hư tổn. Băng lậu, kinh lượng nhiều, ra không dứt, hoặc sau đẻ non ra máu không cầm, hoặc có mang ra máu, bụng đau, động thai.


TIÊU Ứ CHỈ HUYẾT THANG


Công dụng : Tiêu ứ chỉ huyết.

Chủ trị : Rong băng kinh do huyết ứ, huyết ngưng khí trệ. Thình lình ra nhiều huyết sắc đen có cục, bụng dưới đau , không sờ ấn được, huyết cục ra thì đỡ đau, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch trầm sáp.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!