Bình Tức Nội Phong

LINH GIÁC CÂU ÐẰNG THANG


Công dụng : Lương can tức phong, tăng dịch thư cân.

Chủ trị : Nhiệt thịnh ở kinh can, nhiệt cực sinh phong. Sốt cao không hạ phiền muộn, chân tay co giật, kinh quyết, nặng thì thần hôn, lưỡi đỏ sẫm và khô, hoặc lưỡi đen có gai, mạch huyền và sác.


TRẤN CAN CÂU ÐẰNG ẨM


Công dụng : Trấn can tức phong, tư âm tiềm dương.

Chủ trị : Can thận âm hư, can dương thượng căng, khí huyết nghịch loạn, chóng mặt, mắt căng, tai ù, trong óc đau nóng, trong tim phiền nhiệt sắc mặt như say rượu, hoặc hay ợ hơi, chân tay dần dần cảm thấy không lợi mồm méo dần, có thể chóng mặt, ngã bất tỉnh, rồi tỉnh,hoặc tỉnh rồi không được như cũ, mạch trường hữu lực.


TRÚC DIỆP CÂU ÐẰNG THANG


Công dụng : Bình can tức phong, lương huyết thanh tâm.

Chủ trị : Trẻ em kinh phong có triệu chứng, hôn mê, co giật, trằn trọc, nói sảng, rêu lưỡi vàng xám hoặc đen khô, lưỡi đỏ ửng hoặc có gai (do phong hàn đã hoá hoả, hoá nhiệt).


THIÊN MA CÂU ÐẰNG ẨM


Công dụng : Bình can tức phong, thanh nhiệt hoạt huyết, bổ ích can thận.

Chủ trị : Can dương thiên cang, can phong nhiễu ở trên đầu. Ðau đầu chóng mặt, mất ngủ.


BÌNH CAN GIÁNG NGHỊCH THANG


Công dụng : Bình can giáng nghịch.

Chủ trị : Can khí nghịch, can hỏa vượng. Nhức đầu chóng mặt, hoa mắt, có cảm giác nóng mặt, đại tiện táo, tiểu tiện đỏ ít, ngực sườn đầy tức, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền.


A GIAO KÊ TỬ HOÀNG THANG


Công dụng : Tư âm dưỡng huyết, nhu can tức phong.

Chủ trị : Nhiệt tà lưu lâu, đốt tân dịch, cân mạch co, chân tay duỗi như phong động, hoặc chóng mặt, lưỡi đỏ sẫm, rêu ít, mạch tế sác.


BÌNH CAN KHÍ HOÀ CAN HUYẾT PHƯƠNG


Công dụng : Bình can khí, hoà can huyết.

Chủ trị : Âm hư huyết kém, đau sườn thuộc can kinh, thở khó, không thể quay trở được và phong nhiệt bế tắc lấn lên, đầu choáng váng, mắt đau mờ. Chữa các chứng về khí huyết của can kinh.


ÐẠI ÐỊNH PHONG CHÂU


Công dụng : Tư âm tức phong.

Chủ trị : Tà nhiệt lưu lâu, nhiệt đốt chân âm ở bệnh nhiệt, hoặc dùng nhằm thuốc hạ, ra mồ hôi làm tân dịch bị tổn thương lần nữa. Người mệt mỏi, co duỗi chân tay, mạch khí hư suy, lưỡi đỏ ít rêu, có lúc muốn thoát (do chân âm đại suy).


ÐỊA HOÀNG ẨM TỬ


Công dụng : Tư thận âm, bổ thận dương, khai khiếu hoá đờm.

Chủ trị : Chứng nói khó, không phát âm được. Lưỡi cứng không nói được. Chân yếu không đi được, mồm khát không muốn uống, mạch trầm tế nhược.

Chú ý : Không dùng cho can dương thiên căng, vì thuốc thiên về ôn bổ.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!