Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc trục thuỷ

Thuốc trục thuỷ

.

Thuốc trục thủy là những vị thuốc có tác dụng chữa các chứng phù thũng cổ trướng , ứ nước màng phổi , ứ nước ở màng tim mà bệnh thế khá trầm trọng.

Thuốc trục thủy tính năng mạnh , đưa nước ra ngoài bằng đường đại tiện và đường tiểu tiện , Vì vậy có tái liệu xếp chương này vào chương thuốc lợi thấp.

Dùng thuốc này gây tiểu tiện nhiều , đại tiện nhiều : đa số vị thuốc có độc tính , nên phải chú ý các mặt đầy đủ sau đây :

– Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân , những người sức yếu không nên dùng những loại thuốc này.

– Phải có sự phối ngũ tùy theo tình trạng sức khỏe và bệnh tật để hoặc làm hòa hoãn tính năng vị thuốc , hoặc làm tăng lực tác dụng của thuốc đạt yêu cầu chữa bệnh.

– Phải chú ý đến liều lượng thuốc dùng.

– Phải vận dụng đúng chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc , như phụ nữ có thai không được dùng các vị thuốc này.

– Phải theo dõi chặt chẽ tình hình người bệnh khi uống thuốc , xứ lý kịp thời những biến cố xảy ra , tránh những biến chứng có hại cho sức khỏe người bệnh.

– Phải chú ý công tác bào chế làm giảm độc tính , làm hòa hoãn bớt tính mãnh liệt của thuốc.

  1. Các vị thuốc có trong nước :

KHIÊN NGƯU TỬ

( hắc sửu , hạt bìm bìm )

 khien-nguu-tu cay-khien-nguu-tu

Khiên ngưu tử là hạt cây Bìm bìm (Pharbitis hederacea) họ Bìm bìm (Convolvulaceae) có thứ hạt trắng (bạch sửu) có thứ hạt đen (hắc sửu) loại đen được dùng nhiều hơn.

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , lạnh vào kinh phế , thận , bang quang.
  2. b) Tác dụng : tẩy , lợi niệu , sát trùng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Trục thủy trừ phù thũng : gây khó thở , chân phù , táo bón.

– Tẩy , dùng liều nhẹ có thể nhuận tràng , chữa chứng táo bón

– Long đờm chữa ho

– Chữa giun đũa

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Cấm kỵ : không dùng cho các trường hợp sau đây : phế hư gây suyễn tức : suy hô hấp người già , tâm phế mãn , tỳ hư phù thũng : phù suy dinh dưỡng , bí đái do khí hư : bệnh nhân sau khi mổ , không tiểu tiện được.
  3. f) Bào chế : dùng sống , phơi khô , khi bốc thuốc giã dập hoặc tán mịn làm hoàn thì tác dụng mạnh , dùng khi sao vàng tác dụng kém hơn.

 

ĐÌNH LỊCH TỬ

Đình lịch tử là hạt cây Đình lịch họ Thập tự ( Cruciferae ).

dinh-lich-tu cay-dinh-lich

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , đắng rất lạnh vào kinh phế , bàng quang
  2. b) Tác dụng : tả phế hành thủy , trừ đàm định suyễn
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tả phế hành thủy , chữa khó thở do có nước ở màng phổi , bài đình lịch đại táo tả phế thang, đình lịch tử , đại táo.

– Lợi niệu trừ phù thũng

  1. d) Liều dùng : 3g – 8g / 1 ngày
  2. e) Cấm kỵ : hen phế quản , tâm phế mãn , phù do thiếu dinh dưỡng , bàng quang khí kém gây bí tiểu tiện , không dùng được.

 

CAM TOẠI

Cam toại là rễ từng chuỗi như cái suốt thoi của cây Cam toại ( Euphorbiakansui ) họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở trong nước còn dùng cây Niệt gió làm Cam toại có tác dụng lợi niệu trừ đàm.

cam-toai cay-cam-toai

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh , có độc vào kinh tỳ , phế , thận.
  2. b) Tác dụng : trục thủy trên cơ sở tẩy mạnh tiêu viêm tán kết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Trục thủy chữa phù thũng : do dương thủy , ngực đầy trướng khó thở , đại tiện táo . Cam toại chuyên chữa chứng thủy thũng có kết quả nhanh chóng trong trường hợp ngực , bụng có nước.

– Chữa chứng có nước ở màng phổi , đau ngực , nôn khan , thở gấp , ho . Hay phối hợp với mang tiêu.

– Tiêu viêm phá kết : chữa chứng viêm đau tinh hoàn ( phối hợp với Tiểu Hồi hương tán nhỏ uống với rượu ) hoặc các chứng viêm ở ổ bụng như viêm ruột thừa ( bài cam toại phá kết thang : Cam toại , Đại hoàng , Hoàng cầm , Thanhbi2 ).

  1. d) Liều lượng : 2g – 4g / 1 ngày , nếu làm hoàn uống 1 lần 0,40g – 0,8g
  2. e) Cấm kỵ : người sức khỏe yếu , phụ nữ có thai không được dùng . Chống lại Cam thảo.
  3. f) Bào chế : ngâm nước vo gạo 3 giờ , vớt ra , cạo sạch vỏ thái mỏng sao với cám : ½ cam toại , ½ cám đến khi vàng giòn tán bột , lấy cám bọc cam toại , đốt cháy cám là được : lấy bột gạo bọc cam toại đốt cháy bột là được.
  4. Các vị thuốc còn phải nhập :

ĐẠI KÍCH

Dùng rễ cây Đại kích (có tài liệu ghi là họ Thầu dầu)

dai-kich cya-dai-kich

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , lạnh có độc vào kinh tỳ , phế , thận.
  2. b) Tác dụng : trục thủy trên cơ sở tẩy mạnh , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa xơ gan cổ trướng bài Đại kích tá : Đại kích , Khiêu ngưu , Hồi hương.

– Chữa ho và trừ đờm : hay phối hợp với Cam toại , Bạch giới tử.

– Giải độc : chữa mụn nhọt

  1. d) Liều dùng : 2g – 4g / 1 ngày ( sao dấm )
  2. e) Cấm kỵ : giống Cam toại.
  3. f) Chú thích : Đình lịch tử , Cam toại , Đại kích là thuốc trục thủy mạnh , nhưng Cam toại , Đại kích có tác dụng ở tạng phủ , Đình lịch tử trục thủy tiêu đàm chủ yếu ở phế tiêu xuống bàng quang .

 

THƯƠNG LỤC

 cu-thuong-luc cay-thuong-luc

Dùng rễ cây thương lục , họ thương lục . Vị đắng , tính lạnh có độc vào kinh thận . Chũa phù ở chân , bụng , bí tiểu tiện . chữa mụn nhọt sưng đau ( thực chứng ).

Liều lượng : 2g – 4g / 1 ngày

Cấm kỵ : phù do hư chứng không dùng.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!