Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc tiêu hoá

 THUỐC TIÊU HÓA (tiêu đạo)

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa :

Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ (thuộc thực chứng).

Nếu do tỳ vị hư mà ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn thì dùng các thuốc kiện tỳ sẽ nêu ở chương thuốc bổ.

  1. Tác dụng chung :
  2. a) Tiêu hóa các thức ăn bị trở trệ: do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị , gây đầy bụng, ợ chua, muốn nôn, đau bụng, ỉa chảy.
  3. b) Khai vị làm ăn uống ngon do nhạt miệng vô vị , không muốn ăn.
  4. Chú ý khi sử dụng thuốc tiêu đạo :
  5. a) Nếu ứ đọng thức ăn do khí trệ gây ra , thì dùng thuốc tiêu đạo với các thuốc hành khí : Trần bì , Chỉ thực ,…
  6. b) Nếu tích trệ thức ăn , uống thuốc tiêu hóa không có tác dụng , thì dùng thuốc tả hạ phối hợp với thuốc tiêu hóa để chữa.
  7. c) Những người ốm do tỳ mất kiện vận , trước hết phải dùng thuốc kiện tỳ (Bạch truật, Đảng sâm), không nên dùng thuốc tiêu hóa để chữa.
  8. d) Thuốc tiêu hóa tính chất hòa hoãn , giúp cho cơ năng tiêu hóa tốt , nếu tỳ hư hay khí trệ có thể tùy theo tình trạng nặng , nhẹ mà phối hợp cho thích đáng.

 

II – CÁC VỊ THUỐC

 

SƠN TRA

Sơn tra là quả cây Sơn tra (Crataegus cuneata) họ Hoa hồng  (Rosaceae) không phải là quả bồ quân.

son_tra(1) son-tra-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : chua , ngọt , ấm vào kinh tỳ , vị can
  2. b) Tác dụng : tiêu thực hóa thích.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Ăn thịt nhiều , ăn dầu nhiều , hoặc trẻ em ăn sữa không tiêu , đầy bụng ợ chua.

– Cầm ỉa chảy : do ứ đọng thức ăn , ảnh hưởng đến tỳ vị , gây ỉa chảy , bụng trướng đầy.

– Chữa sán khí ( phối hợp với Hồi hương )

  1. d) Liều lượng : 6g – 16g / 1 ngày ( dùng sống hay sao đen ).

KÊ NỘI KIM

Niêm mạc của mề gà , bóc rửa sạch phơi khô.

ke-noi-kim

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : tiêu hóa thức ăn , tiêu sỏi thận, kiện tỳ khai vị , cầm ỉa chảy , sáp niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tiêu thực , khai vị : ăn nhiều , uống nhiều bụng đầy trướng , nôn mửa.

– Cầm ỉa chảy mãn tính , ứ đọng thức ăn.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần , đái dầm.

– Chữa sỏi tiết niệu , đái ra máu , đái rắt do sỏi ( dùng kê nội kim sắc đặc ngâm với Lục nhất tán , diêm tiêu uống ).

– Chữa mụn nhọt , vết thương lâu lành : dùng kê nội kim sao thành than tán nhỏ rắc lên vết thương.

  1. d) Liều lượng : 8g – 12g / 1 ngày (dùng sống hoặc sao đen).

MẠCH NHA

mach-nha

Mạch nha là hạt lúa mạch đã có mầm ( Hordeum vulgare ) họ Lúa ( Graminae ) Ngoài thị trường dùng hạt lúa Đại mạch làm mạch nha phơi khô là không đúng.

Có thể dùng cốc nha là hạt thóc  tẻ ( Oriza sativa ) ngâm cho nảy mầm rồi phơi khô.

  1. a) Tính vị quy kinh : mặn , ấm hoặc bình vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : tiêu hóa thức ăn , khai vị , làm thúc đẻ , thông sữa.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tiêu hóa thức ăn : do ăn nhiều miến , uống sữa nhiều , ăn hoa quả nhiều gây đầy bụng không tiêu , ăn không ngon.

– Chữa táo bón  bụng đầy tức , dủng Mạch nha tán nhỏ uống với rượu.

– Chữa ứ sữa : uống Mạch tán nhỏ.nha sao

  1. d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày ( dùng sống hay sao )

Phụ nữ đang cho con bú , phụ nữ có thai không được dùng mạch nha.

 

CỐC NHA

Cốc nha là thóc tẻ , thóc chiêm ngâm cho nẩy mầm phơi khô . Vị ngọt , tính ấm vào kinh tỳ  vị. Tác dụng : tiêu hóa thức ăn bị tích trệ , làm ăn ngon , chữa lỵ.

 cốc-nha

Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày (dùng sống hay sao vàng)

 

THẦN KHÚC

Thần khúc là bột gạo , cám gạo trộn với các vị thuốc để lên men đ1ong thành bánh.

than-khuc

  1. a) Tính vị quy kinh: cay , ngọt , ấm vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng: tiêu hóa thức ăn , kiện tỳ , thông sữa.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tiêu hóa thức ăn , khai vị : chữa ăn uống không tiêu , bụng đầy , ăn không ngon.

– Cầm ỉa chảy do tỳ hư

– Tiêu ứ sữa : sau khi sinh , ứ sữa , đau.

  1. d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày ( sao đen ).
  2. e) Chú thích :

Công thức của thần khúc :

Bột gạo – Lá dâu – Ké đầu ngựa – Ngải cứu – Ngô thù hay Nghệ.

Tán nhỏ để lên men đóng bánh . Công thức này có thể thay đổi tùy địa phương.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!