Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc lý khí

THUỐC LÝ KHÍ

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa:

Thuốc lý khí là các thuốc điều hòa phần khí trong cơ thể. Có 2 loại bệnh: khí hư và khí trệ. Khí hư dùng thuốc bổ khí, sẽ nói ở chương thuốc bổ, khí trệ dùng thốc hành khí.

Nguyên nhân gây khí trệ do:

– Khí hậu không điều hòa

– Ăn uống không điều độ

– Tính chí uất kết.

Các bộ vị hay bị khí trệ: tỳ vị, can khí, phế khí và các khiếu. Khi bị tắc lại gây các chứng khí trệ, khí uất, khí nghịch, khí bế.

Các vị thuốc hành khí thường cay, ấm, thơm và làm khô.

  1. Phân loại:

Trên lâm sàng thường chia làm 3 loại :

– Hành khí giải uất

– Phá khí giáng nghịch

– Thuốc khai khiếu

Tài liệu này chỉ nêu hai loại trên: hành khí giải uất và phá khí giáng nghịch.

  1. Tác dụng chung:
  2. a) Vận tỳ hành trệ: chữa chứng khí trệ ở tỳ vị, cụ thể có tác dụng kích thích tiêu hóa, chậm tiêu, ợ hơi, đầy bụng, chống mót rặn, nôn mữa, chống táo bón do trương lực cơ giảm, chống các cơn đau do co thắt đường tiêu hóa.
  3. b) Hành khí chống khó thở, tức ngực, đau liên sườn, ho, hen.
  4. c) Sơ can giải uất: chữa chứng can khí uất kết, ngực bụng mạng sườn đau tức, hay cáu gắt, thở dài, ảnh hưởng đến kinh nguyệt hay gặp ở các bệnh rối loạn thần kinh chức năng, suy nhược thần kinh, hysteria, rối loạn chức năng tiêu hóa, kinh nguyệt không đều, thống kinh,…
  5. d) Chống các cơn co thắt các cơ, thần kinh bị kích thích như đau vai gáy, đau liên sườn, đau lưng cơ năng do lạnh,…
  6. e) Theo lý luận Trung y:

– Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành, người ta dùng thuốc hành khí để làm tăng tác dụng của các thuốc hoạt huyết.

– Thuốc hành khí làm tăng cường tác dụng của thuốc lợi niệu (hành khí lợi niệu), thuôc tả hạ, thuốc điều kinh.

  1. Khi sử dụng thuốc hành khí cần lưu ý:
  2. a) Thuốc hành khí là các loại thuốc cay, thơm (tân hương) nếu dùng nhiều và mạnh mẽ làm tổn thương đến tân dịch xuất hiện các chứng họng đau, miệng khô, chảy máu cam, vì vậy không nên dùng kéo dài và dùng liều cao.
  3. b) Một số vị thuốc hành khí được sử dụng với các thuốc bổ âm để tránh nê trệ như Trần bì dùng với Thục địa.
  4. c) Một số vị thuốc làm tăng tác dụng của thuốc tả hạ như Chỉ thực dùng với Đại hoàng.
  5. Cấm kỵ:
  6. a) Những người khí hư, âm hư không được dùng các loại tân hương (cay thơm).
  7. b) Phụ nữ người yếu, có thai không được dùng các loại phá khí giáng nghịch.
  8. c) Những người trụy tim mạch, choáng (thoát chứng): mắt nhắm, miệng hả tay duỗi, đái ỉa dầm dề, mồ hôi ra nhiều, cấm được dùng thuốc khai khiếu.

 

II – THUỐC HÀNH KHÍ GIẢI UẤT

Thuốc hành khí giải uất được dùng để chữa các chứng:

– Khí trệ ở tỳ vị:

+ đau bụng do co thắt đại tràng

+ đầy bụng, ợ hơi, ợ chua

+ lợm giọng, nôn mữa, nấc

+ táo bón do trương lực cơ giảm, mót rặn

– Can khí uất kết:

+ tinh thần uất ức, hay cáu gắt thở dài

+ đau mạng sườn, đau liên sườn

+ kinh nguyệt không đều, thống kinh.

HƯƠNG PHỤ

huong-phu huong-phu- cay
Hương phụ là thân rễ phơi khô của cây cỏ gấu (Cyperus rotundus) thuộc họ Cói (Cypraceae).

  1. a) Tính vị quy kinh: cay đắng, ấm vào kinh tâm, can, tỳ.
  2. b) Tác dụng: hành khí giải uất, điều kinh.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa các cơn đau do khí trệ, đau dạ dày, co thắt các cơ, đau dây thần kinh ngoại biên, viêm đại tràng co thắt.

– Giải uất: do lo nghĩ tức giận, làm can khí mất điều đạt gây ngực sườn đầy tức, đầy bụng, tình chí uất ức.

– Điều kinh giải uất: do khí trệ trong huyết gây các chứng nôn ra máu, đái ra máu, đại tiện ra máu, rong huyết kinh nguyệt không đều, thống kinh.

– Kích thích tiêu hóa: ăn không tiêu, bụng đầy tức, buồn nôn.

– Chữa ứ sữa, viêm tuyến vú và các loại nhọt sưng đau khác.

– Ngoài ra hương phụ còn tán hàn giải biểu chữa chứng cảm mạo do lạnh.

  1. d) Liều lượng: 8g – 12g / 1 ngày (dùng sống, sao dấm, nước muối, rượu, nước gừng).

Ô DƯỢC

Ô dược là rễ phơi khô của cây dầu đăng (Lindera myrrha) họ Long não (Lauraceae). Ở Trung Quốc còn dùng rễ cây Ô dược (Lindera strychnifolia) cùng họ.

o-duoc o-duoc-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh tỳ, vị, phế, thận.
  2. b) Tác dụng: thuận khí, tiêu thực, ôn thận sáp niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa các cơn đau do khí trệ, đau dạ dày co thắt đại trường.

– Kích thích tiêu hóa, do vị bị lạnh, thức ăn không tiêu, bụng đầy trướng, nôn mữa, đau bụng, ợ chua, ợ hơi.

– Chữa hen, khó thở, tức ngực.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần, đái dầm do thận dương hư không khí hóa được bàng quang.

– Chữa thống kinh

  1. d) Liều lượng: 4g – 16g / 1 ngày.

SA NHÂN

Sa nhân là quả và hạt gần chín phơi khô của cây sa nhân (Amomum xanthoides) họ Gừng (Zingiberaceae) hay cây Dương xuân sa (Amomum villosum) cụng họ.
Toàn quả gọi là sắc sa, hạt bỏ vỏ gọi là sa nhân.

sa-nhan sa-nhan-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh tỳ, vị, thận.
  2. b) Tác dụng: hành khí
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa khí trệ gây ứ đọng thức ăn, ngực sườn đầy tức, nôn, ỉa chảy, ăn kém.

– Chữa nôn do tỳ vị bị lạnh, ngực bụng trướng.

– Cầm ỉa chảy mãn tính do tỳ hư

– An thai do khí trệ gây động thai (Sa nhân tán nhỏ, mỗi ngày uống 4g với nước gừng).

TRẦN BÌ

Trần bì là vỏ quýt già (Citrus deliciosa) họ Cam quýt (Rutaceae).

tran-bi

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế, vị.
  2. b) Tác dụng: hành khí, tiêu đàm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa chứng đau do khí trệ: gặp lạnh tỳ vị bị ảnh hưởng gây đau bụng, táo bón, bí tiểu tiện.

– Kích thích tiêu hóa, do tỳ vị hư, ăn kém, nhạt miệng, đầy bụng, chậm tiêu.

– Chữa nôn mữa do lạnh

– Chữa ỉa chảy do tỳ hư

– Chữa ho, long đờm do đàm thấp gây ra

  1. d) Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày.

THANH BÌ

Thanh bì là quả non hoặc vỏ quả quýt non.

thanh bi

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh can, đởm.
  2. b) Tác dụng: phá khí tán kết, kích thích tiêu hóa tiêu đờm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa nôn mữa do khí nghịch.

– Chữa chứng can khí uất kết gây vú sưng đau (dùng uất kim, đương quy, sài hồ, bồ công anh, lá quýt, thanh bì) chữa lách to do sốt rét, chứng đau tinh hoàn (phối hợp với khổ luyện tử, hồi hương, ngô thù, mộc hương, quế tâm).

– Chữa sốt rét

– Kích thích tiêu hóa: không muốn ăn, ăn xong khó tiêu, ợ hơi chua.

  1. d) Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích: so sánh trần bì và thanh bì.

Trần bì vị cay đắng, thơm, tính thăng phù có tác dụng ở phế tỳ dùng để táo thấp hóa đàm, thanh bì vị cay đắng, tính giáng tiết có tác dụng phá khí tán kết ở trung, hạ tiêu. Vì vậy nếu tỳ vị vận hành kém gây các chứng bụng đầy trướng nôn, ỉa chảy ho và đờm nhiều thì dùng trần bì, nếu can khí uất kết, đau tuyến vú, đau tinh hoàn, tức ngực bụng thì dùng thanh bì.

 

BẠCH ĐẬU KHẤU

Bạch đậu khấu là quả phơi khô của cây Bạch đậu khấu (Amomum cardamomum) họ Gừng (Zingiberaceae).

bach-dau-khau bach-dau-khau-cay

Cay ấm vào kinh tỳ vị. Có tác dụng: chữa tức ngực, khó thở, ho hen, chữa nôn mữa do lạnh, chữa ngộ độc rượu hay phối hợp với hoa sắn dây.

Liều lượng: 2g – 4g / 1 ngày.

Bạch đậu khấu và Sa nhân tác dụng giống nhau nhưng Bạch đậu khấu chuyên chữa về tức ngực khó thở , cầm nôn mữa , Sa nhân vị sáp hay dùng trong trường hợp ỉa chảy, an thai.

 

MỘC HƯƠNG

Mộc hương là rễ phơi khô của cây Mộc hương (Saussura lappa) họ Cúc (Compositeae).

moc-huong moc-huong-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh phế, can, tỳ.
  2. b) Tác dụng: hành khí chỉ thống, kiện tỳ.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa các cơn đau do khí trệ: đau dạ dày, co thắt đại trường do lạnh, đau các cơ.

– Sơ can giải uất: do can khí uất kết gây đau mạng sườn, đau bụng.

– Cầm ỉa chảy mãn tính, lỵ mãn tính do tỳ hư.

  1. d) Liều lượng: 2g – 12g / 1 ngày.

III – THUỐC PHÁ KHÍ GIÁNG NGHỊCH

Thuốc phá khí giáng nghịch được dùng trong các trường hợp: do phế khí không lợi gây ra ho suyễn, khó thở tức ngực, do can khí phạm vị gây chứng nôn mữa, đầy hơi, ợ hơi, trướng hơi, nấc.

Vì tác dụng của thuốc mạnh nên không dùng trong các trường hợp phụ nữ có thai, người sức khỏe yếu.

 

CHỈ THỰC VÀ CHỈ XÁC

Chỉ thực và Chỉ xác đều là quả khô của nhiều giống Citrus, Poncirus (chanh, chấp,…) họ Cam quýt (Rutaceae) thu hái ở thời kỳ khác nhau. Chỉ thực: quả non tự nhiên rụng. Chỉ xác: quả hái hay tự rụng lúc gần chín.

Chỉ thực để nguyên quả. Chỉ xác bổ ra phơi.
Phần dưới này nêu tác dụng của Chỉ thực , sẽ nêu so sánh với Chỉ xác ở phần chú thích.

chi-thuc chi-xac

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, chua, lạnh hay bình, vào tỳ vị.
  2. b) Tác dụng: phá khí giáng đàm, tiêu thực.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa chứng ứ trệ thức ăn, không tiêu, đầy trướng, đại tiện lỏng, chữa đầy bụng do sa dạ dày.

– Chữa đờm nhiều, tức ngực.

– Chữa các cơn đau do khí trệ, đau dạ dày, đau ngực, co thắt tử cung sau khi sinh, co thắt đại trường do lạnh,…

  1. d) Liều lượng:

– Chỉ thực: 3g – 6g / 1 ngày.

– Chỉ xác: 4g – 8g / 1 ngày.

  1. e) Chú thích: chỉ xác và Chỉ thực tính vị quy kinh như nhau nhưng Chỉ thực tác dụng mạnh hơn và hạ khí nhanh hơn. Chỉ xác có tác dụng lý khí khoan hung, nên chứng tức ngực khó thở thì hay dùng Chỉ xác hơn.

 

HẬU PHÁC

Hậu phác là vỏ thân hay vỏ rễ phơi khô của cây Hậu phác (Magnolia officinalis) họ Mộc lan (Magnoliacae).

hau-phac hau-phac-cay

Ở trong nước , các địa phương còn khai thác 1 số vị thuốc gọi là hậu phác nam.

Vỏ cây vối rừng Magnolia hypolenca họ Mộc lan.

Cây bách bệnh Eurycoma leucenca họ Khô Mộc.

Cây vối rừng Eugenia Jambolana họ Sim.

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, cay ấm vào kinh tỳ, vị, đại trường.
  2. b) Tác dụng: hạ khí tán mãn, ôn trung táo thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa chứng khí trệ gây đầy bụng, trướng, tức ngực khó thở.

– Điều hòa đại tiện, chữa táo bón do trương lực cơ giảm, hoặc ỉa chảy do lỵ.

– Chữa cơn đau dạ dày do tỳ vị hư hàn, đau liên mien, thích xoa bóp mùa rét đau tăng, mạch trầm trì.

– Trừ đờm nhiều do đàm thấp, ho.

– Chữa nôn mữa do tỳ vị hư.

  1. d) Liều lượng: 3g – 12g / 1 ngày (chế bằng nước gừng)
  2. e) Chú thích: so sánh Chỉ thực với Hậu phác.

Chỉ thực và Hậu phác đều là thuốc hành khí, tiêu tích trệ, hai vị hay dùng phối hợp, nhưng Chỉ thực tính lạnh (bình) dùng cho các trường hợp thấp nhiệt (nhiễm trùng) Hậu phác tính ấm hay dùng trong các trường hợp hàn thấp chữa các chứng ngực bụng trướng mãn.

 

ĐẠI PHÚC BÌ

Đại phúc bì là vỏ quả và vỏ giữa của quả cây cau chín phơi khô (Arecacatechu) họ Dừa (Palmae).

dai-phuc-bì dai-phuc-bi-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh tỳ vị.
  2. b) Tác dụng: hành khí, lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa khí trệ ,kích thích tiêu hóa, chậm tiêu, đầy bụng.

– Lợi niệu, chữa phù thũng.

– Cầm ỉa chảy.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

THỊ ĐẾ

Thị đế là hai tai quả Hồng (Diosypyros kaki) họ Thị (Ebenaceao).

Vị đắng tính lạnh vào kinh vị.

thi de thide2

Tác dụng lâm sàng: chữa nấc, đái ra máu , trung tiện khó.

Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày.

 

TRẦM HƯƠNG

(kỳ nam , gió bầu trà hương)

 Trầm hương là loại gỗ có nhiều điểm nhựa của cây Trầm hương (Aqualaria agallocha) thuộc họ Trầm.

tram-huong

Vị cay hơi ấm vào kinh tỳ, vị, thận.

Tác dụng: chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế, khí, chữa cơn đau do khí trệ, đau mạng sườn, đau thượng vị, chữa ho và đờm nhiều, lợi niệu, nhuận trường do tân dịch giảm gây táo bón, chữa nôn do tỳ vị hư hàn.

Liều lượng: 2g – 4g / 1 ngày.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!