Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc dùng ngoài

THUỐC DÙNG NGOÀI

Thường gồm những thuốc dùng ngoài da, nhưng cũng có 1 số vị thuốc có thể dùng uống trong.

Tác dụng chủ yếu là sát trùng, thu liễm, cầm  máu.

Đa số các vị thuốc này có độc, tuy dùng ngoài nếu nhầm lẫn có thể gây ngộ độc, một số vị thuốc nếu dùng để uống trong phải hết sức chú trọng đến liều dùng tối đa một lần và trong 1 ngày.

 

KHINH PHẤN

(calomel)

(bảng B)

 khinh phan

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, lạnh có độc vào kinh tỳ, vị, can, thận.
  2. b) Tác dụng: sát trùng tiêu độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Mụn nhọt, ghẻ lở, giang mai.

– Nhuận tràng – trục thủy: dùng để tẩy giun, phù thũng, đại tiểu tiện bí.

  1. d) Liều lượng: liều tối đa uống: 0,25g / 1 lần – 0,40g / 1 ngày.

Liều dùng: 0,05g – 0,06g / 1 ngày.

  1. e) Cấm dùng uống: phụ nữ có thai.

THỦY NGÂN

(bảng B)

thuy ngan

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, lạnh, độc.
  2. b) Tác dụng: sát trùng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

Chế thuốc ghẻ, chỉ được dùng ngoài.

 

HÙNG HOÀNG

(bảng B)

 hung hoang

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng cay, ấm, có độc vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: sát trùng, giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa nhọt, chữa ghẻ.

– Chữa rắn cắn.

  1. d) Liều lượng: 0,2g – 0,4g / 1 ngày.

BĂNG SA

(hàn the)

Thành phần chủ yếu là Natri borat.

bang sa

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, mặn lạnh vào phế vị.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa viêm họng, viêm màng tiếp hợp (dùng ngoài)

– Chữa loét miệng, loét chân răng (dùng ngoài).

– Uống chữa đờm nhiều do viêm nhiễm đường hô hấp.

  1. d) Liều lượng: 2g – 4g / 1 ngày.

MINH PHÀN

(phèn chua)

 minh phan

  1. a) Tính vị quy kinh: vị chua, lạnh vào kinh tỳ.
  2. b) Tác dụng: táo thấp, sát trùng, giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Sát trùng: rửa nốt lở loét, ghẻ, vết thương, mụn nhọt, loét miệng.

– Chữa chứng đờm nhiều do nhiệt.

  1. d) Liều lượng: 0,10g – 0,60g / 1 ngày (uống)

LONG NÃO

longnao-38e0f

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, nóng vào tỳ, vị, tâm.
  2. b) Tác dụng: thông khiếu , sát trùng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa ỉa chảy.

– Chữa lở ngứa

– Đau bụng khớp.

  1. d) Liều lượng uống: 0,4g – 0,8g / 1 ngày.

Lục phàn

(sunfat đồng)

 lucphan

  1. a) Tính vị quy kinh: chua, mát vào can, tỳ.
  2. b) Tác dụng: táo thấp, át trùng, hóa đàm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

Dùng ngoài rửa hết vết thương, lở ngứa, ghẻ nhiễm trùng.

 

LƯU HUỲNH

Đã nêu ở chương thuốc tả hạ.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!