Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc cố sáp

THUỐC CỐ SÁP

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa :

Thuốc cố sáp là những thuốc có tác dụng thu liễm cố sáp khi mồ hôi , máu nước tiểu , phân khí hư ra quá nhiều hoặc chữa những người sa trực tràng , sa sinh dục , các vết thương lâu ngày không lành.

  1. Tác dụng chung :
  2. a) Cầm mồ hôi : do biểu hư và công năng của vệ khí giảm sút gây chứng ra mồ hôi không ngừng , tự ra mồ hôi , ra mồ hôi trộm.
  3. b) Cầm di tinh và di niệu: do thận hư không tàng tinh , gây di tinh , hoặc tinh phụ nữ ra khí hư không ngừng , người già đi tiểu nhiều lần , trẻ em đái dầm.
  4. c) Cầm ỉa chảy : do tỳ hư gây ỉa chảy kéo dài , lâu ngày có thể gây sa trực tràng.
  5. d) Cầm máu do các nguyên nhân : nhiệt chứng , ứ huyết , hư chứng.
  6. e) Sinh sơ : chữa các vết thương lâu lành.
  7. Phân loại thuốc cố sáp :

Căn cứ vào tác dụng thuốc cố sáp , người ta chia như sau :

  1. a) Thuốc cầm mồ hôi ( liễm hãn )
  2. b) Thuốc cố tinh , sáp niệu
  3. c) Thuốc cầm ỉa chảy ( sáp trường )
  4. d) Thuốc cầm máu
  5. e) Thuốc sinh cơ

Thuốc cầm máu và thuốc sinh cơ sẽ nêu ở chương riêng.

  1. Khi sử dụng thuốc cố sáp cần chú ý :
  2. a) Thuốc cố sáp là thuốc chữa triệu chứng , khi dùng phải phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân : ra mồ hôi nhiều , tự ra mồ hôi do vệ khí hư phải dùng thuốc bổ khí như Hoàng kỳ , di tinh , di niệu do thận hư phải phối hợp với các thuốc bổ thận như Ích trí nhân , Đỗ trọng , ỉa chảy kéo dài do tỳ hư thì thêm thuốc kiện tỳ như Đảng sâm , Bạch truật.
  3. b) Thuốc cố sáp là những vị thuốc chữa các bệnh thuộc hư chứng , không nên dùng quá sớm cho những bệnh còn thuộc thực chứng , gây hậu quả không tốt.
  4. c) Ra mồ hôi nhiều , không ngừng có các triệu chứng chân tay lạnh , hơi thở gấp , mạch vi muốn tuyệt thì phải dùng các thuốc hồi dương cứu nghịch , bổ khí cứu thoát , như Phụ tử , Quế , Sâm,…
  5. d) ỉa chảy kéo dài nhưng thấp nhiệt chưa hết , thì phải kết hợp thuốc cầm ỉa chảy và thuốc thanh nhiệt táo thấp để chữa.
  6. Cầm kỵ :
  7. a) Không được dùng thuốc cầm mồ hôi khi ra mồ hôi do nhiệt chứng.
  8. b) Không được dùng thuốc cầm ỉa chảy khi bệnh ỉa chảy gây ra do thực nhiệt ( thấp nhiệt ).
  9. c) Không được dùng thuốc sáp niệu khi đái buốt , đái rắt , đái ra máu do viêm bàng quang , sỏi đường tiết niệu.

II – THUỐC CẦM MỒ HÔI

Nếu dương hư không bảo vệ bên ngoài, âm hư không giữ bên trong, sinh chứng ra mồ hôi trộm, tự ra mồ hôi , nếu mồ hôi ra nhiều có thể gây chứng vong dương (choáng, trụy mạch) phải dùng thuốc cầm mồ hôi để chữa.

 

TIỂU MẠCH

 tieu-mach-cay tieu-mach

Dùng hạt cây lúa Tiểu mạch , họ Lúa (Grammae).

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , mặn , mát vào kinh tâm.
  2. b) Tác dụng : an thần liễm hãn , chỉ huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– An thần , cầm mồ hôi , chữa chứng vật vã , ít ngủ , hồi hộp , tự ra mồ hôi.

– Chữa chứng nhức trong xương do âm hư , họng khát , miệng khô , tự ra mồ hôi , truyền nhiệt.

– Cầm máu do sốt gây chảy máu , khạc ra máu , rong huyết.

– Lợi niệu chữa sốt , đái ắt , tiểu tiện ít đỏ.

  1. d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày.

NGŨ VỊ TỬ

ngu-vi-tu-1_1 ngu-vi-tu
Ngũ vị tử là quả cây Ngũ vị ( Schizandra chinensis ) họ Mộc Lan ( Magnoliaceae ).

  1. a) Tính vị quy kinh : mặn , chua , ấm vào kinh phế , thận.
  2. b) Tác dụng : cầm mồ hôi , cố tinh , ho hen , chỉ khát.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Cầm mồ hôi : chữa chứng tự ra mồ hôi , ra mồ hôi trộm.

– Cầm di tinh , chữa hoạt tinh do thận hư.

– Chữa ho : do phế nhiệt , phế khí hư gây hen suyễn do thận hư không nạp phế khí.

– Chữa chứng khát do thiếu tân dịch , do âm hư.

– Cầm ỉa chảy do thận dương hư không ôn vận tỳ dương gây ỉa chảy , chân tay lạnh , lưng gối mỏi , mạch nhược , ỉa phân lỏng , ỉa chảy lúc sáng (hay gặp ở người già).

  1. d) Liều lượng : 2g – 3g / 1 ngày (dùng chín phơi khô , hoặc chế với dấm).

Long cốt : dùng 12g – 32g / 1 ngày.

Mẫu lệ : dùng 12g – 40g / 1 ngày.

Hai vị thuốc này đã nêu ở chương thuốc an thần.

 

III – THUỐC CỐ TINH – SÁP NIỆU

Do thận hư không tàng tinh gây chứng di tinh, hoạt tinh  người già do thận hư , bàng quang không tự kiềm chế hay đi tiểu nhiều lần, trẻ em vì tiên thiên kém (thận) hay ngủ mê đái dầm , phụ nữ mạch xung , nhâm yếu (can thận) nên gây ra khí hư, rong huyết . Tất cả các chứng trên nên dùng các loại thuốc cố tinh sáp niệu phối hợp với thuốc bổ thận để chữa.

 

KIM ANH TỬ

Kim anh tử là quả của cây Kim anh (Rosa lacrigala) họ Hoa hồng (Rosaceae).

kim-anh-tu kim-anh-tu-kho

  1. a) Tính vị quy kinh : chua , sáp , bình vào kinh tỳ , phế , thận.
  2. b) Tác dụng : cố tinh ,sáp niệu , cầm ỉa chảy.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa di tinh do thận hư , tự di hay mộng tinh , hay phối hợp với Long cốt , Mẫu lệ.

– Chữa người già đi tiểu luôn , trẻ em đái dầm.

– Cầm ỉa chảy do tỳ hư.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

TANG PHIÊU TIÊU

Tang phiêu tiêu là tổ con bọ ngựa ở cây Dâu (Vagina ovarum Mantidis), dùng tổ trứng lúc chưa nở sấy khô, sao vàng.

tang-phieu-tieu tang-phieu-tieu-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , mặn , bình vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng lâm sàng :

– Chữa di tinh.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần do thận hư , đái dầm trẻ em.

– Chữa ra mồ hôi trộm hay dùng với Long cốt , Mẫu lệ.

– Chữa ra khí hư do thận hư , lưng đau ( không phải là khí hư do nhiễm trùng ).

– Chữa đái đục : ra phốt phát , dưỡng chấp ( Ngũ lâm : bạch trọc ).

  1. c) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày ( sao vàng ).

KHIẾM THỰC

Khiếm thực là củ cây sung (Euryale ferox) ở ta còn dùng quả cây Súng (Nymphaeta stellate) cùng họ sen (Nypheaceae).

khiem-thuc

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng chat mát vào kinh tỳ , thận.
  2. b) Tác dụng : bổ thận , kiện tỳ có tác dụng cố tinh , sáp niệu , cầm ỉa chảy khí hư.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa di tinh do thận hư

– Chữa tiểu tiện không cầm , tiểu tiện nhiều lần , đái dầm.

– Cầm ỉa chỷ do tỳ hư.

– Chữa ra khí hư.

  1. d) Liều lượng : 4g – 8g / 1 ngày.

LIÊN NHỤC

( liên tử, liên thực)

Liên nhục là hạt cây Sen ( Nelumbo nucifera ) họ Sen ( Nymphaeaceae ).

lien-nhuc3

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , sáp , bình vào kinh tâm , thận , tỳ.
  2. b) Tác dụng : cố tinh cầm ỉa chảy , an thần , kiện tỳ.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa di tinh , ra khí hư do thận hư.

– Cầm ỉa chảy do tỳ hư , lỵ mãn tính.

– Chữa hồi hộp mất ngủ.

– Kích thích tiêu hóa làm thích ăn , ăn vào tiêu hóa tốt , chữa đầy bụng chậm tiêu.

– Chữa khát do sốt làm mất tân dịch.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích :

Thạch liên nhục : là liên nhục phơi sương xong ngâm nước , vị đắng tính lạnh hay chữa thấp nhiệt , lỵ mãn tính.

Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

Liên tu ( tua hoa sen ) vị ngọt , sáp , ấm , có tác dụng thanh nhiệt chữa nôn mữa , di tinh , ra khí hư , đái buốt , đái rắt.

Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

 

 

SƠN THÙ DU

Sơn thù du là thịt quả của cây táo Sơn thù (Cornus officinalis) họ Sơn thù (Cornaceae) . Không phải thịt của quả táo chua có trong nước.

son-thu-du son-thu-du-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : chua , sáp , ấm vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : bổ can thận , cố tinh , sáp niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa di tinh do thận hư

– Chữa tiểu tiện nhiều lần

– Cầm mồ hôi

– Chữa hoa mắt , chóng mặt do can hư

– Chữa đau lưng , lạnh lưng do thận hư

– Chữa ù tai do thận hư , chữa ngạt mũi

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

IV – THUỐC CẦM ỈA CHẢY

Do tỳ vị hư , vận hóa thủy cốc thất thường , đình lại thành thấp xuống đại trường gây ỉa chảy mãn tính . Nếu ỉa chảy lâu ngày , tỳ dương hạ hãm , tay chân mệt mỏi , thở ngắn , ngại nói , gây sa trực tràng (thoát giang) . Phải dùng các thuốc cầm ỉa chảy phối hợp với các thuốc kiện tỳ để chữa.

 

Ô MAI

Ô mai là quả cây Mơ (Prunus mume) họ Hoa hồng (Rosaceae) phơi khô gác bếp màu đen. Không phải là loại ngâm muối trắng (Bạch mai).

o-mai

  1. a) Tính vị quy kinh : chua , sáp , ấm vào kinh tỳ , can , phế.
  2. b) Tác dụng : cầm ỉa chảy , chữa ho , sinh tân , trừ giun.
  1. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cầm ỉa chảy , do lỵ lâu ngày hay do tỳ vị hư

– Chữa ho lâu ngày

– Chỉ khát do hư nhiệt , tân dịch không đủ

– Chữa các cơn đau bụng do giun : bài ô mai hoàn

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày ( bỏ hạt dùng thịt , dùng sống hay sao đen tồn tính ).

THẠCH LỰU BÌ

Thạch lựu bì là vỏ quả lựu (Punica granatum) họ Lựu (Punicaceae). Có 2 loại lựu: lựu hoa trắng, lựu hoa đỏ.

thach-luu-bi2 thach-luu-bi

  1. a) Tính vị quy kinh : chua , sáp vào kinh đại trường.
  2. b) Tác dụng : chữa ỉa chảy , sa trực tràng , sát trùng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa ỉa chảy , lỵ lâu ngày , sa trực tràng , chảy máu đại trường , di tinh hoạt tinh , rong huyết ra khí hư.

– Sát trùng chữa giun đũa

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày ( dùng sống , sao vàng , sao đen ).

 

XÍCH THẠCH CHI

 xich-thach-chi

Xích thạch chi là khoáng vật loại silicat chứa chất sắt . Ở nước ta có nơi dùng son mực.

Vị ngọt , mặn , sáp , tính ôn vào kinh vị , đại trường.

Tác dụng lâm sàng : cầm ỉa chảy , cầm máu , chữa di tinh  nôn mữa do lạnh.

Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày.

 

KHA TỬ

 kha-tu kha-tu-cay

Kha tử là quả của cây Kha tử ( Terminalia chebula ) thuộc họ Bàng ( Combretaceae ).

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , chua , sáp , ấm vào kinh phế và đại trường.
  2. b) Tác dụng : liễm phế , cầm ỉa chảy , kích thích tiêu hóa.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa ỉa chảy

– Chữa viêm họng , viêm thanh quản

– Chữa ho kéo dài

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày.
Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!