Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc bổ

THUỐC BỔ

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa:

Thuốc bổ là các vị thuốc dùng để chữa các chứng trạng hư nhược của chính khí cơ thể do nguyên nhân bẩm sinh, do dinh dưỡng hay do hậu quả bệnh tật gây ra.

  1. Phân loại:

Chính khí của cơ thể gồm 4 mặt chính âm, dương, khí, huyết nên thuốc bổ được chia làm 4 loại: bổ âm, bổ dương, bổ khí và bổ huyết.

  1. Những điểm cần chú ý khi dùng thuốc bổ:

– Khi dùng thuốc bổ trước hết phải chú ý đến tỳ, vị, nếu tỳ vị hồi phục thì mới phát huy được kết quả thuốc bổ.

– Đối với người có chứng hư lâu ngày phải dùng thuốc bổ từ từ, nếu âm dương khí huyết mất đột ngột thì phải dùng liều mạnh.

– Thuốc bổ khí hay được dùng kèm thuốc hành khí, thuốc bổ huyết hay dùng kèm với thuốc hành huyết để phát huy tác dụng nhanh và mạnh hơn.

– Tùy theo tình trạng của người bệnh và bệnh tật, tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh, người ta có thể phối hợp thuốc bổ với thuốc chữa bệnh.

– Thuốc bổ phải sắc lâu.

  1. Cấm kỵ:

– Những người dương hư, tỳ vị hư không nên dùng các thuốc bổ âm tính nê trệ. Khi cần thiết phải dùng phối hợp với các thuốc kiện tỳ.

– Những người âm hư không dùng thuốc bổ dương sẽ làm mất thêm tân dịch.

II – THUỐC BỔ ÂM

  1. Định nghĩa:

Thuốc bổ âm là các thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do phần âm của cơ thể bị giảm sút, do tân dịch bị hao tổn, hư hỏa bốc lên gây miệng khô, đau họng, đi xuống dưới làm nước tiểu đỏ, táo bón.

Phần âm của cơ thể gồm: phế âm, thận âm, vị âm và tân dịch, khi bị suy kém có những triệu chứng sau:

Phế âm hư: ho lâu ngày, ho ra máu, gò má đỏ, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm.

Thận âm hư: nhức trong xương, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, đau lưng, ù tai, đái dầm.

Vị âm hư, miệng khát, môi khô, lưỡi khô, loét miệng, chảy máu chân răng.

Do tân dịch giảm: gây lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác.

Các triệu chứng âm hư bao gồm các mặt trên.

Các thuốc bổ âm đều làm tăng tân dịch, căn cứ vào sự quy kinh của các vị thuốc mà lựa chọn sử dụng thích hợp với các triệu chứng của phế âm, thận âm và vị âm.

  1. Chỉ định chữa bệnh:

– Các bệnh do rối loạn hoạt động ức chế thần kinh, mất ngủ, cao huyết áp, suy nhược thần kinh thể ức chế giảm.

– Các chứng bệnh, rối loạn thực vật do lao, triều nhiệt, gò má đỏ, ho ra máu, ra mồ hôi trộm,..

– Viêm khớp dạng thấp và rối loạn thực vật do bệnh các chất tạo keo, nhức trong xương, hâm hấp sốt, khát nước.

– Trẻ em ra mồ hôi trộm, đái dầm, tình trạng dị ứng nhiễm trùng,… do hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh.

– Các trường hợp sốt cao kéo dài không rõ nguyên nhân, y học cổ truyền Đông Phương cho rằng do thiếu tân dịch gây ra.

  1. Không nên dùng:

Cho những người tỳ vị hư: loét dạ dày, ỉa chảy do viêm đại tràng mãn, ăn chậm tiêu.

  1. Các vị thuốc:

SA SÂM

Sa sâm là rễ cây sa sâm (Glehnia littoralis) họ Hoa tán (Umbelliferae) ở nước ta còn dùng rễ cây Launea pinnatifida thuộc họ Cúc (Compositeae).

sa sam sa sam cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt hơi đắng, lạnh vào kinh phế.
  2. b) Tác dụng: dưỡng âm thanh phế.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Dưỡng âm thanh nhiệt: sau các bệnh sốt cao làm tổn thương phế âm và vị âm, âm hư hỏa vượng gây sốt kéo dài, miệng khô, họng khô, má hồng, ho đờm vàng.
– Chữa ho do sốt, hoặc ho lâu ngày do phế âm hư.

 

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

MẠCH MÔN ĐÔNG

(củ lóc tính)

Mạch môn là rễ cây mạch môn (Ophiopogon japonicas) họ Hành tỏi (Liliaceae).

mach mon dong mach mon cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, hơi đắng, hơi lạnh vào kinh phế, vị.
  2. b) Tác dụng: hạ sốt, nhuận phế, sinh tân dịch.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa ho do nhiệt, táo làm tổn thương phế âm, ho khạc ra máu.

– Sinh tân dịch, chữa khát do vị nhiệt.

– Nhuận tràng chữa táo bón do âm hư, sốt cao làm mất tân dịch.

– Cầm máu do sốt gây chảy máu, chảy máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng.

– Lợi niệu chữa phù thũng, đái buốt, đái rắt.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

THIÊN MÔN ĐÔNG

(củ tóc tiên leo)

Thiên môn là rễ cây Thiên môn (Asparagus cochinchinensis) họ hành tỏi (Liliaceae).

thienmondong thienmon cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh phế, thận.
  2. b) Tác dụng lâm sàng:

Tác dụng giống Mạch môn nên hai vị thường sử dụng phối hợp. Thiên môn lạnh, nê trệ hơn Mạch môn nên không nhuận phế mà chỉ bổ thận âm, nếu thận âm hư sinh nội nhiệt, phế thận đều hư thì nó là chính.

Ở thượng tiêu, Thiên môn được dùng để thanh tâm nhiệt, giáng phế hỏa chữa các chứng sốt cao, viêm phổi. Ở hạ tiêu có tác dụng tư âm giáng hỏa, nhuận tràng chữa táo bón.

  1. c) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

CÂU KỶ TỬ

(khởi tử)

Câu kỷ tử là quả chín phơi khô của cây rau khởi, câu kỷ (Lyceum simensis) thuộc họ Cà (Solanaceae).

cau-ky-tu cau-ky0tu cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt bình vào kinh phế, can, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ can thận, làm sáng mắt.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ thận cố tinh: do thận hư liệt dương, di tinh, lưng đau.

– Làm sáng mắt chữa quáng gà , thị lực giảm do can huyết hư.

– Chữa ho do âm hư hay phối hợp với Mạch môn, Sinh địa, Ngũ vị tử, Địa cốt bì.

– Chữa âm hư gây miệng khát, nhức trong xương.
– Chữa đau lưng, gối mỏi do thận hư.

 

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

QUY BẢN

(yếm rùa)

Quy bản là yếm con rùa phơi khô sao vàng (Chinemys reevesii) họ Rùa (Testudinitae).

quy ban

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, mặn, lạnh vào kinh thận, tâm, tỳ, can.
  2. b) Tác dụng: bổ thận, làm mạnh gân xương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ âm tiềm dương, do can thận âm hư không tiết được can dương, can dương nổi lên gây phong động, nhiễu loạn thần minh, đầu choáng, hoa mắt, ù tai, hồi hộp, mệt mỏi, lưỡi đỏ rêu ít.

– Tư âm giáng hỏa, chữa chứng âm hư hỏa vượng, nhức trong xương, ra mồ hôi trộm, ho ra máu, họng đau, miệng khô mặt đỏ.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa chứng xương yếu, lưng gối mềm yếu, trẻ em vết thương chậm liền do thận hư.

– Bổ huyết, chữa rong huyết, chữa chứng âm hư huyết nhiệt gây rong huyết mất máu, hay thấy kinh trước kỳ, phiền khát.

– Chữa lách to do sốt rét.

  1. d) Liều lượng: 12g – 40g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích: cao quy bản dùng tương tự như a giao, có tác dụng bổ huyết, cầm máu nhưng thiên về tính chất bổ dưỡng dùng để chữa các trường hợp âm hư, huyết hư gây rong huyết và suy nhược (có tác dụng tốt).

 

MIẾT GIÁP

(mai con ba ba , giáp ngư)

Miết giáp là mai phơi khô của con ba ba, ở nước ta có nhiều loài nhưng phổ biến nhất có con Trionyx sinensis hay Amyda sinensis thuộc họ baba (Trionychidac).

Miet+giap

  1. a) Tính vị quy kinh: mặn, lạnh vào kinh can, tỳ.
  2. b) Tác dụng: tư âm tiềm dương, phá ứ tán kết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Tư âm tiềm dương, sau khi bị bệnh truyền nhiễm, sốt rét kéo dài gây âm hư sinh chứng co giật.

– Chữa chứng nhức trong xương, triều  nhiệt do âm hư.

– Chữa lách to do sốt rét.

– Phá ứ thông kinh: do sang chấn gây ứ huyết , bế kinh.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày (dùng sống hoặc sao cháy, nấu cao).

 

THẠCH HỘC

(hoàng thảo)

Thạch hộc là thân của nhiều loại phong lan thuộc họ Lan (Orchidaceae), vì có những loại có đốt trên to dưới nhỏ mọc trên đá nên gọi là Thạch hộc.

thach hoc

Vị mặn, ngọt, tính bình vào vị, thận.

Có tác dụng: dưỡng âm thanh nhiệt, chữa chứng miệng khô, họng khô, miệng loét lở đau, táo sau khi bị sốt cao, sốt kéo dài, chữa chứng nôn mữa do vị nhiệt khi sốt cao gây mất tân dịch.

Liều lượng: 8g – 16g / 1 ngày.

 

NGỌC TRÚC

Ngọc trúc là rễ phơi khô hay sấy khô của cây Ngọc trúc (Polygonatum officinale) họ Hành tỏi (Liliaceae).

ngoc truc ngoc truc cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt , hơi lạnh vào kinh phế, vị.
  2. b) Tác dụng: dưỡng âm sinh tân chữa chứng táo nhiệt ở phế, vị.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

-Dưỡng âm thanh nhiệt: chữa chứng ho, phiền khát do âm hư gây ra do các bệnh truyền nhiễm , sốt cao mất tân dịch.

-Sinh tân chỉ khát: chữa chứng miệng khát, khô do tân dịch giảm vì sốt kéo dài, chữa chứng vị hỏa ăn nhiều mau đói.

-Chữa ho do viêm phế quản, viêm phổi.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày (dùng sống hay sao rượu).

BÁCH HỢP

Bách hợp là vẩy của dò cây Bách hợp họ Hành tỏi.

bach hop bach-hop

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng , lạnh vào kinh tâm , phế.
  2. b) Tác dụng: nhuận phế, an thần, nhuận tràng và lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– An thần khi sốt hay do can hỏa vượng lên gây mất ngủ, hồi hộp, sợ hãi.

– Chữa ho, do phế khí hư gây ho kéo dài, âm hư gây ho.

– Nhuận trường chữa chứng táo bón do tân dịch giảm.

– Lợi niệu chữa chứng phù thũng có sốt, tiểu tiện bí.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

BẠCH THƯỢC

Bạch thược là rễ cạo bỏ vỏ ngoài của cây Thược dược (Paconia lactiflora) họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

bach-thuoc bach-thuoc- cay

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, chua, lạnh vào kinh can, tỳ, phế.
  2. b) Tác dụng: bổ huyết, liễm âm , chữa các cơn đau nội tạng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ huyết điều kinh, chữa chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh.

– Cầm máu: chữa chứng chảy máu, ho ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, rong kinh, trĩ ra máu.
– Chữa các chứng đau do can gây ra, do can khí uất kết gây đau dạ dày, đau vùng mạng sườn, chứng đau bụng ỉa chảy do thần kinh.

 

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.
  2. Nhận xét chung về thuốc bổ âm:
  3. a) Các thuốc bổ âm đi vào:

Phế âm: Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Bách hợp, Cầu kỷ.

Thận âm: Thạch hộc, Câu kỷ, Quy bản, Thiên môn.

Vị âm: Mạch môn, Ngọc trúc.

  1. b) Các thuốc dưỡng âm thanh nhiệt: Sa sâm, Thiên môn, Mạch môn, Thạch hộc, Quy bản, Miết giáp, Kỷ tử.
  2. c) Thuốc bổ âm có tác dụng bổ huyết: Bạch thược, Câu kỷ tử (có tài liệu nêu 2 thuốc này ở chương thuốc bổ huyết).
  3. d) Chữa các cơn đau: Bạch thược. Chữa lách to: Miết giáp, Quy bản.

III – THUỐC BỔ DƯƠNG

  1. Định nghĩa:

Thuốc bổ dương là các thuốc dùng để chữa chứng dương hư.

Phần dương trong cơ thể gồm: tâm dương, tỳ dương và thận dương. Khi tâm tỳ dương hư có các chứng: tay chân mệt mỏi, da lạnh, ăn uống không tiêu, ỉa lỏng, mạch vô lực thường dùng các loại thuốc trừ hàn như Quế, Can khương, Phụ tử chế,… đã nêu ở chương thuốc trừ hàn, khi thận dương hư gây các chứng: liệt dương, di tinh, tiểu tiện nhiều lần, lưng gối mỏi yếu, lạnh đau, mạch trầm tế thì dùng các thuốc bổ thận dương.

Chương thuốc bổ dương nêu các thuốc có tác dụng ôn bổ thận dương.

  1. Chỉ định chữa bệnh:
  2. a) Chữa các bệnh do hung phấn thần kinh giảm:

– Bệnh suy nhược thần kinh do ức chế và hưng phấn đều giảm với các triệu chứng: di tinh, liệt dương, đau lưng, ù tai, chân tay lạnh, mạch trầm nhược.

– Những người già yếu hay đau lưng, tiểu tiện nhiều lần.

– Những người đái dầm thể hư hàn (không có triệu chứng âm hư nội nhiệt).

  1. b) Trẻ em chậm phát dục: chậm biết đi, chậm mọc răng, thóp chậm liền, trí tuệ kém phát triển.
  2. c) Bệnh hen phế quản mãn tính, thể hư hàn: do thận hư không nạp được phế khí.
  3. d) Một số người mắc bệnh đau khớp, thoái khớp lâu ngày.

Chú ý: không nên dùng thuốc bổ dương cho những người âm hư sinh nội nhiệt, tân dịch giảm sút,…

 

  1. Các vị thuốc:

3.1. Các vị thuốc có trong nước:

LỘC NHUNG

Lộc nhung là sừng non của hươu nai mọc lúc mùa xuân, dài độ 5 – 10cm mềm, ngoài phủ 1 lớp lông, đến mùa hạ phát triển thành gạc và đến mùa thu đông sẽ rụng.

loc-nhung locnhung

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, ấm vào kinh can thận, tâm và tâm bào.
  2. b) Tác dụng: bổ thận dương, bổ tinh huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương, hoạt tinh, hoa mắt, ù tai đau lạnh lưng do thận dương hư.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa chứng lưng gối mềm yếu, trẻ em phát dục không tốt, chậm biết đi, chậm mọc răng, thóp lâu liền, xương yếu.

– Chữa hen suyễn mạn tính, do thận hư không nạp được phế khí.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không cầm do thận hư không ước thúc bàng quang.

– Chữa rong huyết, rong kinh do mạch xung nhâm yếu (can thận hư).

  1. d) Liều lượng: 2g – 6g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích:

Lộc giác: là sừng hươu, vị mặn tính ấm có tác dụng tán ứ tiêu viêm dùng để chữa mụn nhọt, chữa viêm tuyến vú. Làm tăng lượng sữa dùng kết hợp với thuốc bổ khí, huyết. Bào chế: đốt tồn tính hoặc sao tán nhỏ.

Lộc giác cao (cao sừng hươu, cao ban long): đem sừng hươu nấu thành cao, vị mặn ngọt hơi ấm, công dụng giống lộc nhung nhưng tác dụng kém nhiều, chữa di tinh, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện nhiều lần, phụ nữ chửa thai ra máu.

Lộc nhung: bổ dương nhưng không giống Phụ tử chế, Nhục quế, Quế phụ, có khả năng trừ hàn, vì táo nhiệt hay làm tổn hại tân dịch. Lộc nhung là thuốc rất tốt đối với chứng huyết hư mà không trừ hàn được.

 

CẨU TÍCH

(kim mao cẩu tích, cẩu nhi, cu ly)

Cẩu tích là thân rễ phơi khô của cây Cẩu tích hay Lông cu ly (Cibotium barometz) họ Lông cu ly hay họ Kim mao (Dicksoniaceae).

cau-tich cau-tich-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, ngọt, ấm vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: ôn dưỡng can thận, trừ phong thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau lưng: do thận hư xương yếu gây đau lưng, mỏi gối (hay phối hợp với Đỗ trọng, Tang ký sinh, Ngưu tất, Cẩu tích, Tục đoạn).

– Cố sáp: chữa di tinh, di niệu, ra khí hư do thận hư, mạch xung nhâm hư.

– Chữa đau khớp, đau dây thần kinh.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

BA KÍCH THIÊN

Ba kích thiên là rễ phơi khô của cây Ba kích thiên (Morinda offcinalis) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

ba-kich-thien

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh thận.
  2. b) Tác dụng: ôn thận dương, làm khỏe mạnh gân xương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương, hoạt tính do thận dương hư.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau lưng do thận hư gây gân cốt mềm yếu không đứng được.

– Chữa hen phế quản mãn tính do thận hư không nạp phế khí.

Chữa tiểu tiện nhiều lần, đái dầm.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

CỐT TOÁI BỔ

(cây tổ rồng, mao khương)

Cốt toái bổ là thân rễ phơi khô của cây Cốt toái bổ (Drynaria fortune) họ Dương xỉ (Polypodiaceae).

co-toai-bo cot-toai-bo-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng ấm vào kinh can thận.
  2. b) Tác dụng: bổ thận, làm khỏe gân xương, hoạt huyết là vị thuốc chủ yếu chữa thương tích.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Làm mạnh gân xương và làm răng không lung lay, do thận hư gây răng đau, lung lay muốn rụng (không dùng cho trường hợp răng lung lay do mủ chân răng).

– Làm liền xương, chữa gãy xương.

– Cầm ỉa chảy mạn tính do thận dương hư không ôn vận tỳ dương

– Hoạt huyết, chống xung huyết gây chảy máu, bị thương chảy máu, đi ngoài ra máu, phụ nữ rong huyết.
– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh.

 

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

TỤC ĐOẠN

(rễ kế)

Tục đoạn là rễ phơi khô của cây Tục đoạn (Dipsacus japonicus) họ Tục đoạn (Dipsaceae).

tuc_doan tuc-doan1

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, cay, hơi ẩm vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: làm liền gân xương, chữa đau khớp, bổ can thận.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau lưng, do thận hư, lưng vai suy yếu, đầu gối mỏi.

– Làm liền các vết thương gây xương: chữa gân xương bị đứt, gãy.

– Chữa đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên.

– Chữa chứng rong huyết do tử cung hư hàn, kinh quá nhiều, ra khí hư.

– Chữa di tinh.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

PHÁ CỐ CHỈ

(bổ cốt chỉ, đậu miêu)

Phá cố chỉ là hạt phơi khô, sấy khô của cây Đậu miêu (Psoralea corylifolia) họ Đậu (Leguminosae).

pha co chi

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, cay, ấm vào kinh tỳ, thận , tâm bào lạc.
  2. b) Tác dụng: bổ thận dương, kiện tỳ, là vị thuốc chủ yếu chữa chứng hư hàn ở hạ tiêu (ỉa chảy, di tinh, di niệu).
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương do thận dương hư.

– Cầm ỉa chảy mãn tính do tỳ thận dương hư gây chứng ỉa chảy sáng sớm (ngũ canh tả).

– Chữa đi tiểu nhiều lần ở người già do bàng quang hư hàn.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau lưng hay gặp ở người già lưng gối lạnh đau.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích: cốt toái bổ và phá cố chỉ có tác dụng ôn thận, làm khỏe mạnh gân xương giống nhau, nhưng phá cố chỉ ôn thận kiện tỳ chữa ỉa chảy còn cốt toái bổ phá chỉ ứ huyết có tác dụng chữa thương tích, đau khớp.

 

THỎ TY TỬ

Thỏ ty tử là hạt chín phơi khô của dây tơ hồng (Cuscuta sinensis) họ Bìm bìm (Convotvulaceae).

tho-tu-tu tho-ty-tu-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ngọt bình vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ can thận làm sáng mắt, cố tinh.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương , hoạt tính do thận dương hư.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa chứng lưng gối lạnh đau yếu do thận hư.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ, đái dầm.

– Chữa ỉa chảy mãn tính do tỳ hư và thận dương hư.

– Chữa quáng gà, giảm thị lực do can huyết hư.
– Chữa chứng hay sẩy thai và đẻ non.

 

  1. d) Liều lượng: 12g – 6g / 1 ngày (dùng sống hay sao vàng).

ÍCH TRÍ NHÂN

Ích trí nhân là quả và hạt của cây ích trí (Zingiber nigrum) họ Gừng (Zingiberraceae).

ICH TRI NHÂN ich-tri-nhan-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh tâm, tỳ, thận.
  2. b) Tác dụng: ôn thận tỳ dương, sáp niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh do thận hư hàn.

– Chữa tiểu tiện nhiều lần ở người già do thận hư , đái dầm.

– Chữa chứng chảy nước bọt nhiều do vị hư hàn.

– Chữa ỉa chảy mãn tính do tỳ hư hàn.

  1. d) Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích: Ích trí nhân và Phá cố chỉ đều có tác dụng ôn bổ tỳ thận chữa các chứng di tinh, di niệu, ỉa chảy, nhưng bổ cốt chỉ thiên về thận chữa chứng đau lưng, liệt dương, còn ích trí nhân nặng về tỳ chữa chứng chảy nước bọt, đau bụng,…

 

CÁP GIỚI

(tắc kè)

Cáp giới là toàn con tắc kè (Gekko – gecko) họ Tắc kè (Gekkonidaae) mổ bụng bỏ nội tạng, lau sạch máu, không rửa bỏ đầu, chân móng, sấy khô tán bột hay để cả con ngâm rượu.

cap-gioi

  1. a) Tính vị quy kinh: mặn, ấm vào kinh phế, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ thận ích phế, chữa ho hen.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương, hoạt tinh.

– Chữa hen phế quãn mãn tính, chữa ho lâu ngày, ho ra máu, áp xe phổi.

  1. d) Liều lượng:

– Uống bột sấy khô: 4g – 8g / 1 ngày.

– Uống rượu ngâm: 10ml – 20ml / 1 ngày (lấy 1 đôi  tắc kè đã mổ như trên, ngâm vào ½ lít rượu để 1 tháng thì dùng uống).

 

 

 

3.2. Các vị thuốc còn phải nhập:

NHỤC THUNG DUNG

nhuc-thung-dung

Nhục thung dung là thân cây có mang lá vẩy của cây Nhục thung dung (Cistanche salca) thuộc họ Nhục thung dung (Orobranchaceae), có tài liệu ghi cây Boschniakia glabra cùng họ.

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, hơi mặn, ấm vào thận.
  2. b) Tác dụng: ôn bổ thận dương, nhuận trường.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, liệt dương, hoạt tính, phụ nữ vô sinh do thận hư.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau bụng, lạnh lưng, gối mềm yếu do thận dương hư.

– Chữa khát do âm hư , tân dịch giảm hay phối hợp với Huyền sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn,…

– Nhuận tràng chữa chứng táo bón ở người già thận khí kém, âm huyết hư

  1. d) Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày.

ĐỖ TRỌNG

Đỗ trọng là vỏ thân phơi khô của cây Đỗ trọng (Eucommia ulmoides) họ Đỗ trọng (Eucommiaceae) không phải cây Nam Đỗ trọng (Pamaaria glandilufera), họ Trúc đào.

do trong 5 do-trong-cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, hơi cay, ấm vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: ôn bổ can thận làm khỏe mạnh gân xương, có tác dụng chữa đau lưng và an thai là chính.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh, hoạt tinh, liệt dương do thận dương hư.

– Làm khỏe mạnh gân xương, chữa đau lưng do thận hư.

– An thai chữa chứng hay sẩy thai, đẻ non hay dùng với Thỏ ty tử, Tang ký sinh, Tục đoạn.

– Chữa cao huyết áp, nhũn não, bệnh não suy.

  1. d) Liều lượng: 8g – 20g / 1 ngày.
  2. e) Chú ý: Đỗ trọng và Tục đoạn đều bổ ích can thận chữa đau lưng, sẩy thai, đẻ non hay được sử dụng phối hợp nhưng Đỗ trọng ngọt ấm chuyên về bổ dương chữa chứng thận hư gây đau lưng còn Tục đoạn hay tuyên lạc hoạt huyết dùng để chữa các vết thương gân xương.

 

  1. Nhận xét chung về thuốc bổ dương:
  2. a) Chữa di tinh, hoạt tinh, liệt dương: Lộc nhung, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Ba kích, Phá cố chỉ, Ích trí nhan, Cáp giới.
  3. b) Chữa đau lưng, làm khỏe mạnh gân xương: Lộc nhung, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Tục đoạn, Ba kích, Cẩu tích, Bổ cốt chỉ.
  4. c) Chữa đái dầm, tiểu tiện nhiều lần: Lộc nhung, Thỏ ty tử, Ba kích, Phá cố chỉ, Ích trí nhân.
  5. d) Cầm ỉa chảy: Thỏ ty tử, Bổ cốt chỉ, Cốt toái bổ, Ích trí nhân.
  6. e) Chữa hen suyễn: Lộc nhung, Ba kích, Cáp giới.
  7. f) Chữa đau khớp: Tục đoạn, Cẩu tích, Cốt toái bổ.
  8. g) Chữa rong huyết: Lộc nhung, Tục đoạn.
  9. h) An thai: Đỗ trọng, Tục đoạn, Thỏ ty tử.
  10. j) Chữa vết thương gân xương: Tục đoạn, Cốt toái bổ.

IV – THUỐC BỔ KHÍ

  1. Định nghĩa:

Thuốc bổ khí là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do khí hư.

Khí hư thường thấy ở các tạng phế và tỳ.

Phế khí hư: nói tiếng nhỏ, ngại nói, hơi thở ngắn gấp, khi lao động, làm việc nặng hay khó thở, thở gấp.

Tỳ khí hư: chân tay người mỏi mệt, ăn kém, ngực bụng đầy trướng, ỉa lỏng.

Bổ khí lấy bổ tỳ làm chính, tỳ khí vượng thì phế khí sẽ đầy đủ. Vì vậy, các thuốc bổ khí đều có tác dụng kiện tỳ.

 

  1. Chỉ định chữa bệnh:
  2. a) Toàn thân:

– Nâng cao thể trạng chữa chứng suy nhược cơ thể: ăn kém, ngủ kém, sút cân, mệt nhọc sau khi ốm, lao động quá sức,…

– Thúc đẩy quá trình lợi niệu, chữa chứng phù thũng do viêm thận mãn, phù dinh dưỡng.

– An thần chữa mất ngủ, hồi hộp vì tỳ không nuôi dưỡng được tâm huyết.

– Một số trường hợp xuất huyết cơ năng lâu ngày như rong huyết, rong kinh, chảy máu do huyết tán,… do tỳ khí không thống huyết.

– Một số thuốc có tác dụng cấp cứu choáng và trụy mạch do mất nước mất máu nghiêm trọng như Nhân sâm.

  1. b) Bệnh về bộ máy tiêu hóa:

– Ăn kém, ngại ăn, chậm tiêu hay đầy bụng.

– ỉa chảy kéo dài do tỳ hư.

– Viêm đại trường mãn, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm gan mãn tính.

  1. c) Bệnh về tuần hoàn:

– Suy tim, thiếu máu, tâm phế mãn.

  1. d) Bệnh về hô hấp:

– Giãn phế quản, hen suyễn, viêm phế quản mãn.

– Phế khí thũng.

  1. e) Bệnh về trương lực cơ bị giảm:

– Sa dạ dày, sa trực tràng, táo bón người già, phụ nữ đẻ nhiểu lần, sa sinh dục giãn tĩnh mạch.

  1. Các vị thuốc:

3.1.Các vị thuốc có trong nước:

ĐẢNG SÂM

dang-sam DANGSAM

Đảng sâm là rễ của cây Đảng sâm (Codonopsis pilosula) họ Hoa chuông (Campanulaceae).

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh tỳ, phế.
  2. b) Tác dụng lâm sàng:

– Bổ dưỡng tỳ vị: kích thích tiêu hóa làm ăn ngon, chữa đầy bụng ỉa chảy.

– An thần chữa mất ngủ.

  1. c) Liều lượng: 8g – 20g / 1 ngày
  2. d) Chú thích: vì Nhân sâm hiếm và đắt , hầu hết các phương tể bổ khí đều dùng Đảng sâm thay Nhân sâm trừ trường hợp bổ khí cứu thoát chữa choáng , trụy mạch.

 

THỔ CAO LY SÂM

Dùng củ cây Thổ cao ly sâm (Talinum crassifolium) họ Rau sam (Portulaceae). Tác dụng tương tự Đảng sâm

tho cao ly tho cao ly sam
Liều lượng: 8g – 20g / 1 ngày.

 

BỐ CHÍNH SÂM

bo-chinh-sam bo chinh sam

Dùng rễ củ cây Sam bố chính họ Bông (Malvaceae).

Tác dụng: giống Đảng sâm. Liều lượng: 8g – 10g / 1 ngày.

 

SÂM VONG, SÂM CAU

Dùng củ cây Sâm cau (Curculigo orchioides) họ Thủy tiên (Amaryllidaceae).

Tác dụng: kiện tỳ an thần.
Liều lượng: 8g – 12g / 1 ngày.

sam cau sam cau cay

 

HOÀI SƠN

(củ mài)

Hoài sơn là rễ cây củ mài (Dioscorea persimitis) họ Củ từ (Dioscoraceae).

hoai son

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào tỳ, vị, phế, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ tỳ vị , bổ phế âm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Kích thích tiêu hóa, làm ăn ngon miệng.

– Chữa di tinh, tiểu tiện nhiều lần, ra khí hư.

– Cầm ỉa chảy mãn tính do tỳ hư.

– Chữa ho, hen phế quản.

– Sinh tân chỉ khát do âm hư.

  1. d) Liều lượng: 12g – 24g / 1 ngày.

 

BẠCH TRUẬT

Bạch truật là rễ củ cây Bạch truật (Atractylis ovate) họ Cúc (Compositeae) di thực được ở nước ta, không giống cây Nam bạch truật (Gymna sinensis) cùng họ.

bach truat bach truat cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, đắng hơi ấm vào kinh tỳ, vị.
  2. b) Tác dụng: kiện tỳ táo thấp, cầm mồ hôi, an thai.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Kích thích tiêu hóa, chữa chứng tiêu hóa thức ăn kém, đầy bụng, ngại ăn do tỳ vị hư.

– Cầm ỉa chảy mãn do tỳ hư.

– Trừ thấp hóa đàm, do tỳ hư không vận hóa được thủy cốc, sinh ra đàm ẩm gây chứng phù thũng, mình nặng nề, đờm nhiều trong dễ khạc gặp trong bệnh viêm thận mãn, viêm phế quản mãn, giãn phế quản,…

– Lợi niệu chữa phù do viêm thận mãn, phù dinh dưỡng.

– Cầm mồ hôi do vệ khí hư: tự ra mồ hôi hay ra mồ hôi trộm.

– An thai chữa động thai, hay sảy, đẻ non.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

3.2. Các vị thuốc còn phải nhập:

NHÂN SÂM

Nhân sâm là rễ cây Nhân sâm (Panax ginseng) họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

Trên thị trường Nhân sâm được phân loại theo rễ.

Củ: Nhân sâm, rễ củ to: đại vĩ, vừa: trung vĩ, nhỏ: tiểu vĩ.
Cây nhân sâm mọc ở nhiều nước: sâm Triều tiên, Tây dương sâm: Mỹ. Cát lâm sâm: ở tỉnh Cát Lâm Trung Quốc. Tùy theo cách bào chế ta có: Hồng sâm: đỏ, Bạch sâm: trắng.

nhan sam

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, hơi đắng vào kinh phế, tỳ.
  2. b) Tác dụng: đại bổ nguyên khí, ích huyết, tân sinh dịch.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ khí: chữa những bệnh mãn tính gây mệt nhọc, ăn kém, nói nhỏ, ngại nói (suy nhược cơ thể).

– Chữa choáng và suy mạch: do mất máu, mất nước ra nhiều mồ hôi gây chứng tay chân lạnh, sắc mặt bệch, mạch nhỏ muốn tuyệt gọi là chứng vong dương hay thoát dương.

– Sinh tân dịch, chữa chứng khát do âm hư, sốt kéo dài, tân dịch giảm (thường phối hợp với các thuốc bổ âm, thuốc thanh nhiệt).

– An thần do huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần gây chứng vật vã, nằm mê, ngủ ít, hoảng hốt.

– Chữa hen suyễn do phế khí hư.

– Cầm ỉa chảy mãn tính do tỳ hư: ngại ăn, người mệt, bụng đầy, mạch nhu hoãn, lưỡi trắng bệch.

– Chữa mụn nhọt.

  1. d) Liều lượng: 2g – 12g / 1 ngày.

Nếu choáng hay trụy mạch có thể dùng tới 12g – 40g / 1 ngày.

  1. e) Chú thích:

Theo kinh nghiệm lâm sàng: Sâm Triều Tiên có tác dụng ích khí bổ trung tốt. Tây dương sâm có tác dụng dưỡng âm thoái nhiệt tốt.

 

HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ là rễ của cây Hoàng kỳ (Astragalus mongholicus) họ Đậu (Leguminosae).

hoang-ky hoang ky cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, ấm vào kinh tỳ, phế.
  2. b) Tác dụng: bổ khí, thăng dương khí của tỳ, cầm mồ hôi, lợi niệu tiêu viêm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ tỳ (bổ trung khí): do trung khí không đầy đủ, tỳ dương hạ hãm gây chứng mệt mỏi, da mặt xanh vàng, ăn kém, nôn ra máu, chảy máu cam, rong huyết, ỉa chảy, sa trực tràng (dùng bài bổ trung ích khí thang).

– Cầm mồ hôi chữa chứng tự ra mồ hôi, nếu phối hợp với thuốc dưỡng âm thanh nhiệt như Thục địa, Hoàng bá thì chữa chứng ra mồ hôi trộm.

– Lợi niệu trừ phù thũng, chữa hen suyễn.

– Chữa đau khớp.

– Sinh cơ làm bớt mủ các vết thương, mụn nhọt lâu lành không hết mủ.

  1. d) Liều lượng: 6g – 20g / 1 ngày.
  2. e) Chú ý: Hoàng kỳ và Nhân sâm là loại thuốc bổ khí tốt, hay dùng với nhau nhưng Nhân sâm sinh tân dịch và huyết dịch thiên về bổ chân âm, Hoàng kỳ ôn dương tỳ dương kiêm bổ vệ khí, thiên về bổ chân dương của ngũ tạng.

 

CAM THẢO

Cam thảo là rễ cây Cam thảo vùng Uran (Glycyrrhiza uralensis) hay cây Cam thảo châu Âu (Glycyrrhiza glabra) họ đậu cánh bướm (Papiolionaceae).

cam thao

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào 12 kinh.
  2. b) Tác dụng: bổ trung khí, hòa hoãn cơn đau, giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Điều hòa tính năng các vị thuốc: mạnh yếu, hàn nhiệt khác nhau trong đơn thuốc. Trong thương hàn luận có 250 bài thuốc thì 120 bài có Cam thảo.

– Chữa những cơn đau: đau dạ dày, co thắt đại trường, đau họng.

– Chữa ho do phế hư hay nhiệt gây ho.

– Chữa ỉa chảy do tỳ hư, đầy tức.

– Chữa mụn nhọt, giải ngộ độc thuốc : phụ tử.

  1. d) Liều lượng: 2g – 12g / 1 ngày.

ĐẠI TÁO

Địa táo là quả chín phơi khô của cây Táo (Zezyphus sativa) thuộc họ Thử lý (Rhamnacceae).

dai-tao

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh tỳ, vị.
  2. b) Tác dụng: bổ tỳ vị, điều hòa tính năng thuốc, làm hòa hoãn cơn đau.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Điều hòa tính năng vị thuốc: làm hòa hoãn các vị thuốc có tác dụng mạnh.

– Chữa các cơn đau cấp: đau dạ dày, đau người mình, đau ngực sườn.

– Chữa ỉa chảy do tỳ hư.

– Sinh tân chỉ khát: do âm hư tân dịch hao tổn gây họng khô, miệng khô.

  1. d) Liều lượng: 8g – 12g / 1 ngày.

 

V – THUỐC BỔ HUYẾT

  1. Định nghĩa:

Thuốc bổ huyết là những thuốc chữa những chứng bệnh do huyết hư sinh ra.

Trong cơ thể, huyết là vật chất dinh dưỡng các bộ phận cơ thể, là cơ sở vật chất cho tinh, khí, thần. Huyết là phần âm của cơ thể, nên có tác dụng bổ âm, là cơ sở của hoạt động sinh dục nữ (kinh nguyệt, thai ngén). Vì vậy huyết hư gây nhiều chứng bệnh trên lâm sàng và thuốc bổ huyết có nhiều tác dụng chung và tác dụng riêng biệt đối với từng bộ phận cơ thể.

Khí và huyết có liên quan chặt chẽ, khí là nguồn gốc của huyết, huyết là nơi để khí tàng trú. Theo ý nghĩa của âm dương hỗ căn và dương sinh âm trưởng, thuốc bổ huyết hay được phối hợp với thuốc bổ khí để đẩy mạnh thêm hiệu quả chữa bệnh.

  1. Chỉ định chữa bệnh:

– Chữa các chứng thiếu máu, mất máu, sau khi mắc bệnh lâu ngày cơ thể suy nhược: sắc mặt xanh vàng, da khô sáp, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, hồi hộp, kinh nguyệt không đều, ít, mạch tế sác vô lực.

– Các bệnh đau khớp và dây thần kinh có teo cơ, cứng khớp, gọi là chứng huyết hư không nuôi dưỡng được cân.

– Suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể vì huyết không nuôi dưỡng được tâm.

– Các bệnh phụ khoa do can, thận, tỳ, huyết hư gây rối loạn kinh nguyệt, rong huyết, rong kinh, thống kinh, dọa sẩy, hay sẩy thai, đẻ non,…

 

  1. Chú ý khi sử dụng thuốc bổ huyết:

– Thuốc bổ huyết và thuốc bổ khí hay được phối hợp với nhau sử dụng để tăng cường hiệu lực thuốc bổ huyết.

– Thuốc bổ huyết hay có tác dụng bổ âm: Thục địa, A giao, Tang thầm,… ngược lại một số thuốc bổ âm có tác dụng bổ huyết như Bạch thược, Kỷ tử,…

 

  1. Các vị thuốc:

4.1. Các vị thuốc có trong nước:

THỤC ĐỊA

Là củ sinh địa đem chưng với rượu và phơi khô 9 lần (Cửu chưng cửu sái).

thuc_dia thuc dia cay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, hơi ấm vào kinh tâm, can, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ huyết, dưỡng âm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ thận: chữa di tinh, lưng gối mềm yếu, ngủ ít, đái dầm: bài Lục vị hoàn, Tả quy hoàn, Hữu quy hoàn,…

– Bổ huyết điều kinh chữa kinh nguyệt không đều.

– Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế khí.

– Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư.

– Sinh tân dịch, chữa khát, chữa bệnh tiêu khát (đái nhạt, đái đường).

  1. d) Liều lượng: 8g – 16g / 1 ngày (hay sao với Sa nhân).
  2. e) Chú thích: Thục địa nê trệ hơn Sinh địa nhiều, không dùng cho những người tỳ vị hư, hay đi ỉa chảy. Uống thuốc có Thục địa hay gây đầy bụng nên cho thêm các thuốc phương hướng hóa khí như Trần bì, Sa nhân, Gừng,… để khỏi ảnh hưởng đến tỳ vị.

 

A GIAO

(Gelatine)
A giao được nấu bằng da trâu, bò, lừa, ngựa.

a giao

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt bình vào kinh phế, can, thận.
  2. b) Tác dụng: tư âm bổ huyết, hay dùng cho người huyết hư kèm theo phế lao.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Dưỡng âm an thần: sau khi sốt kéo dài, nhiệt làm tổn hại đến âm dịch gây chứng vật vã, ít ngủ.

– Bổ huyết an thai: do huyết hư, kinh nguyệt không đều, khi có thai hay sẩy thai và đẻ non.

– Cầm máu: chữa ho ra máu, chảy máu cam.

– Chữa ho do phế âm hư, hư nhiệt, miệng khô, ho ra máu.

– Chữa co giật do sốt cao làm mất tân dịch, huyết hư không nuôi dưỡng cân.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày (để cầm máu dùng với Bồ hoàng, ho ra máu (phế lao) dùng với Cáp phấn).

 

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Hà thủ ô đỏ là rễ củ phơi khô của cây Hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum) họ rau răm (Polygonaceae).

ha thu o do

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, chát, ấm vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ ích can thận, bổ huyết, cố tinh.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa di tinh do thận hư, lưng gối mỏi.

– Chữa chứng tê liệt nữa người do sơ cứng động mạch gây thiếu máu nhũn não hay gặp ở người già (bài Thủ ô diên thọ thang).

– An thần khi thiếu máu gây mất ngủ.

– Chữa sốt rét.

– Nhuận tràng chữa chứng táo bón do huyết hư tân dịch giảm.
– Chữa lao hạch và các vết loét lâu liền miệng.

 

  1. d) Liều lượng: 12g – 20g / 1 ngày (dùng sống hay sao đen).
  2. e) Chú thích: Hà thủ ô và Sinh địa tuy cùng bổ âm nhưng Sinh địa tính lạnh làm âm ngưng, Hà thủ ô tính âm hóa dương. Hai thứ cùng kết hợp sẽ hỗ trợ cho nhau.

 

TỬ HÀ XA
Rau thai nhi (Placenta hominis)

tử hà xa

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt mặn ấm vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: đại bổ khí huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Dưỡng tâm an thần: do bệnh lâu ngày, khí huyết hư, tinh thần hoảng hốt, ít ngủ.

– Bổ huyết, cầm máu chữa chứng ho ra máu lâu ngày.

– Chữa ho, hen do phế khí hư, phế âm hư.

– Chữa di tinh, hoạt tinh, ra khí hư do thận hư (Bài hà xa đại tạo hoàn)

  1. d) Liều lượng: 3g – 6g bột / 1 ngày.

Rau thai nhi đem cắt bỏ cuống màng, rửa sạch hấp chín sấy khô, tán thành bột.

 

TANG THẦM

(quả dâu chín)

Tang thầm là quả dâu gần chín phơi khô hay nấu thành cao.

tang tham cay tang thầm

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, chua, lạnh vào kinh can, thận.
  2. b) Tác dụng: bổ huyết, trừ phong.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa chứng huyết hư sinh phong: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, chân tay run, tai ù, có khi liệt nữa người do nhũn não.

– Chỉ khát sinh tân dịch do sốt, nôn gây thiếu tân dịch.

– Chữa lao hạch (lao dịch).

– Lợi niệu chữa phù thũng.

– Nhuận tràng chữa táo bón do huyết hư, âm hư tân dịch giảm.

  1. d) Liều lượng: 12g – 20g / 1 ngày (dùng sống hay nấu cao).

LONG NHÃN

Liều lượng: 4g – 12g / 1 ngày, đã nêu ở chương thuốc an thần.

 

CÂU KỶ TỬ

Liều lượng: 5g – 12g / 1 ngày đã nêu ở mục thuốc bổ âm, chương thuốc bổ.

 

4.2. Vị thuốc còn phải nhập:

 

ĐƯƠNG QUY

Đương quy là rễ phơi khô của cây Đương quy (Angelica sinensis) họ hoa tán (Umbelliferae).

duong quy

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, cay, ấm vào kinh tâm, can, tỳ.
  2. b) Tác dụng: bổ huyết, hành huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Bổ huyết điều kinh: chữa phụ nữ huyết hư kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh.

– Chữa xung huyết, tụ huyết do sang chấn.

– Chữa cơn đau dạ dày, đau các dây thần kinh, các cơ do lạnh.

– Nhuận tràng do thiếu máu gây táo bón.

– Tiêu viêm trừ mủ: chữa mụn nhọt, vết thương có mủ.

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày.

BẠCH THƯỢC

Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày. Đã nêu ở mục thuốc bổ âm, chương thuốc bổ.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!