Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Thuốc an thần

THUỐC AN THẦN

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa : Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần và bình can tiềm dương.

Do âm hư , huyết hư , tỳ hư không nuôi dưỡng tâm nên tâm không tàn thần, do âm hư không nuôi dưỡng được can âm , can dương vượng lên làm thần chí không ổn định.

  1. Tác dụng chung :
  2. a) Dưỡng tâm an thần : chữa các chứng mất ngủ , hồi hộp , vật vã , hoảng sợ , ra mồ hôi trộm,…
  3. b) Bình can tiềm dương : chữa các chứng chóng mặt , hoa mắt , nhức đầu , mặt đỏ , tai ù , phiền táo dễ cáu gắt ,…
  4. Phân loại thuốc an thần :

Căn cứ vào nguyên nhân , biểu hiện lâm sàng và tác dụng người ta chia thuốc an thần ra làm hai loại :

  1. a) Loại dưỡng tâm an thần : thường là thảo mộc nhẹ có tác dụng dưỡng tâm , bổ can huyết.
  2. b) Loại trọng trấn an thần : thường là các loại khoáng vật hoặc thực vật có tỷ trọng nặng có tác dụng tiết giáng , trấn tĩnh.
  3. Khi sử dụng thuốc an thần cần chú ý :
  4. a) Phải có sự phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây bệnh : nếu do sốt cao phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa , nếu do can phong nội động , phong vượt lên gây bệnh , gây chứng nhức đầu , chóng mặt , hoa mắt , thì phối hợp với các thuốc bình can tức phong , nếu do âm hư , huyết hư , tỳ hư không nuôi dưỡng tâm huyết thì phối hợp với thuốc bổ âm , bổ huyết kiện tỳ.
  5. b) Loại thuốc khoáng vật không nên dùng lâu , khi dùng nên giã nhỏ và sắc thuốc lâu.

II – THUỐC DƯỠNG TÂM AN THẦN

Do âm hư và huyết hư không nuôi dưỡng được tâm, can gây các triệu chứng ít ngủ, hồi hộp, các vị thuốc này đều có tác dụng dưỡng tâm huyết và can huyết để phục hồi chức năng tâm tàng thần, can định chí,…

 

TOAN TÁO NHÂN

Toan táo nhân là nhân phơi khô của hạt quả Táo chua (Zizyphus jujube) họ Táo ta (Rhamnaceae) đem sao vàng.

toan-tao-nhan cay-toan-tao-nhan

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , chua , bình vào kinh can , tỳ , thận , đởm.
  2. b) Tác dụng : dưỡng tâm an thần , sinh tân chỉ khát.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– An thần : chữa mất ngủ , sợ hãi , hồi hộp , bốc hỏa.

– Cấm ra mồ hôi nhiều : tự ra mồ hôi hay ra mồ hôi trộm.

– Chữa bệnh đau các khớp , làm khỏe mạnh gân xương.

– Chữa khát nước do âm hư , huyết hư gây thiếu tân dịch.

  1. d) Liều lượng : 12g – 24g / 1 ngày.

BÁ TỬ NHÂN

Bá tử nhân là hạt của cây Trắc bá diệp (Thuya orientates) họ Trắc bá (Cupressaceae) đem sao vàng.

ba-tu-nhan cay-trac-bach-diep

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh tâm , tỳ.
  2. b) Tác dụng : bổ huyết , kiện tỳ , an thần.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa suy nhược cơ thể , suy nhược thần kinh : ăn kém , ngủ ít , sút cân , thiếu máu.

 

  1. d) Liều lượng : 12g 24g / 1 ngày.

VIỄN CHÍ

Viễn chí là rễ hay vỏ rễ bỏ hết lõi của cây Viễn chí (Polygala tennifolia) họ Viễn chí (Polygalaceae).

vien-chi cay-vien-chi

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , ấm vào kinh thận , tâm , phế.
  2. b) Tác dụng : bổ tâm , thận , an thần , hóa đàm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Dưỡng tâm an thần : do huyết hư gây hồi hộp , ngủ ít , nằm mê.

– Chữa ho , long đờm : do lạnh hay do can phong nội động đàm đi lên trên ( hôn mê do xuất huyết não gây đờm ứ đọng ).

– Chữa di tinh do thận dương hư.

– Chữa mụn nhọt sưng đau , giải ngộ độc Phụ tử.

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày ( sao hay trích mật ).

LẠC TIÊN

Lạc tiên là bộ phận trên mặt đất phơi khô của cây Lạc tiên (Passiflara foetida) họ Lạc tiên (Passifloraceae) Tính bình có tác dụng : an thần chữa mất ngủ , di tinh.

lac-tien cay-lac-tien
Liều lượng : 16g – 30g / 1 ngày.

 

LÁ VÔNG NEM

Dùng lá cây Vong nem hay cây Hải đồng (Erythrina indice) thuộc họ Đậu cánh bướm (Papilionaceae).

la-vong-nem la-vong

Tính vị : nhạt bình vào kinh thận . Tác dụng an thần chữa mất ngủ , hạ sốt

Liều lượng : 6g – 30g / 1 ngày.

Vỏ cây vông là Hải đồng bì có tác dụng lợi niệu , chữa thấp khớp , kiết lỵ , ỉa chảy .

Liều lượng : 8g – 12g / 1 ngày.

 

LONG NHÃN

Long nhãn là cùi của quả nhãn (Euphorbia longan) họ Bồ hòn (Sapindaceae) đem phơi khô.

longnhanngon long-nhan2

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh tâm , tỳ.
  2. b) Tác dụng : bổ huyết , kiện tỳ , bổ thận , an thần.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng : chữa thiếu máu , suy nhược cơ thể , mất ngủ , ăn kém.
  4. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

 

III – THUỐC TRỌNG TRẤN AN THẦN

CHU XA , THẦN XA

chu-sa-than-xa than-sa

Chu xa và Thần xa đều là loại khoáng vật, thành phần chủ yếu là chất sunfua thủy ngân và 1 số tạp chất khác. Chu xa ở dạng bột mịn. Thần xa ở dạng cát óng ánh.

Theo 1 số công trình nghiên cứu, thì tác dụng an thần của Thần xa, Chu xa do chất selenua thủy ngân.

Không dùng lửa đốt , sắc trực tiếp thuốc này vì bị phân tách ra thủy ngân gây độc , chỉ dùng Thần xa , Chu xa ở dạng thuốc hoàn , cho vào thuốc đã sắc để uống hoặc đun cách thủy với các phụ tạng động vật như tim ,gan lợn ,…
Khi kê đơn thuốc có Chu xa , cần dặn gói riêng vị đó ra ngoài để sử dụng như đã nêu ở trên.

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , hơi lạnh vào kinh tâm.
  2. b) Tác dụng : an thần , trấn kinh , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Động kinh , sốt cao co giật , co giật do uốn ván.

– An thần trấn tâm : tâm thần không yên , mất ngủ , ngủ mê , mê sảng thao cuồng.

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Giải độc : chữa các vết loét , nhọt lở ở miệng , họng sưng đau.

  1. d) Liều lượng : 0,20g – 0,60g / 1 ngày.

LONG CỐT LONG SỈ

Khối xương hay hàm răng đã hóa đá sắc trắng (Os draconis).

long-cot

  1. a) Tính vị quy kinh :

– Long cốt : ngọt , sáp bình vào kinh tâm , can , thận.

– Long sỉ : sáp , mát vào kinh tâm , can , thận.

  1. b) Tác dụng :

– Long cốt : bình can tiềm dương , trấn kinh , cố sáp.

– Long sỉ : trấn kinh , an thần.

  1. c) Ứng dụng lâm sàng : ( long cốt )

– Bình can tiềm dương : chữa chứng âm hư , can dương vượng làm hư dương vượt lên trên gây chứng phiền táo , triều nhiệt ra mồ hôi trộm , chóng mặt hoa mắt . Thường dùng với Mẫu lệ.

– Trấn kinh an thần : trên lâm sàng hay dùng Long sỉ hơn Long cốt chữa chứng : hồi hộp , phát cuồng , tâm thần không yên , hay quên ,mất ngủ.
– Thu liễm cố sáp : chữa di tinh , di niệu , tự ra mồ hôi , khí hư , ỉa chảy.

 

  1. d) Liều lượng : 12g – 32g / 1 ngày (thường bỏ vào lửa nung đỏ trong 4 giờ – 6 giờ để nguội tán nhỏ).

MẪU LỆ

Mẫu lệ là vỏ con hàu (hà) Ostrea họ Mẫu lệ (Ostreidae).

 mau-le

  1. a) Tính vị quy kinh : mặn , bình hơi lạnh vào kinh can , đởm , thận.
  2. b) Tác dụng : tiềm dương cố sáp , nhuyễn kiên (làm mềm).
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tiềm dương an thần : do hư dương nổi lên , ra nhiều mồ hôi , triều nhiệt di tinh , phiền táo , đau đầu , hoa mắt , chóng mặt.

– Chữa đái dầm do âm hư

– Cố sáp : chữa di tinh , rong huyết , ra khí hư

– Chữa lao hạch ( loa lịch )

– Làm mọc tổ chức hạt chữa vết thương lâu lành

  1. d) Liều lượng : 12g – 40g / 1 ngày.

CHÂN CHÂU MẪU

(vỏ trai)

 chan-chau-mau

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , mặn lạnh vào kinh tâm , can.
  2. b) Tác dụng : trấn kinh , an thần , tư âm cố tinh , sinh cơ.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa nhức đầu , mất ngủ , co giật , chóng mặt ,…

– Cầm di tinh

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp

– Chữa vết thương mau lành : mất tổ chức hoạt tử , tăng tổ chức hạt ( khứ hủ sinh cơ )

  1. d) Liều lượng : 20g – 40g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích : vị thuốc chân châu là ngọc trai liều dùng 0,20g – 0,40g / 1 ngày , vì hiếm nên thay bằng trân châu mẫu (vỏ trai ).

 

HỔ PHÁCH

 ho-phach

Hổ phách là nhực cây thông , kết thành cục lâu năm ở dưới đất.

Ngọt bình vào kinh tâm can , phế , bàng quang.

Tác dụng : an thần chữa chứng mất ngủ , hồi hộp , chữa co giật , nhức đầu , chóng mặt , lợi niệu , chống xung huyết , làm mau liền vết thương.

Liều lượng : 3g – 4g / 1 ngày.

 

THẠCH QUYẾT MINH

Thạch quyết minh là vỏ con ốc Cửu khổng (Haliotis) họ Bào ngư (Haliotidae) vỏ con bào ngư có nhiều loài ở đáy biển có từ 7 đến 13 lỗ, thông thường là 9 lỗ gọi là Cửu khổng.

Mặn bình vào can, phế.

thach-quyet-minh

Tác dụng : bình can , tiềm dương: chữa nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt (cao huyết áp, suy nhược thần kinh,… ) chữa viêm màng tiếp hợp cấp, lợi niệu.

Liều lượng : 12g – 40g / 1 ngày.

TỪ THẠCH

1 loại quặng có chứa chất sắt từ.

tu-thach

Cay , lạnh vào kinh can , thận . Tác dụng : bình can , tiềm dương , bổ thận , làm sáng mắt , chữa hen suyễn.

Liều lượng : 12g – 40g / 1 ngày.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!