Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Các Vị thuốc thanh nhiệt

THUỐC THANH NHIỆT

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa:

Thuốc thanh nhiệt là những thuốc có tính chất hàn lương để chữa bệnh gây chứng nhiệt trong người.

Chứng nhiệt ở đây thuộc lý do những nguyên nhân khác nhau gây ra :

  1. a) Thực nhiệt:

– Do hỏa độc , nhiệt độc hay gây các bệnh nhiễm trùng , truyền nhiễm.

– Do thấp nhiệt gây các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục và tiêu hóa.

– Do thử nhiệt gây sốt về mùa hè , say nắng.

  1. b) Huyết nhiệt:

– Do tạng nhiệt trong cơ thể (hay tình trạng dị ứng nhiễm trùng).

– Do ôn nhiệt xâ phạm vào phần dinh , huyết , gây mất tân dịch nhiễm độc thần kinh , rối loạn thành mạch thường là những biến chứng trong giai đoạn toàn phát các bệnh truyền nhiễm.

  1. Tác dụng chung :
  2. a) Hạ sốt.
  3. b) Giải độc: chữa các bệnh nhiễm trùng , truyền nhiễm.
  4. c) Dưỡng âm sinh tân: chữa và làm giảm các hiện tượng bệnh do mất nước : sốt kéo dài , khát nước , họng khô , táo bón.
  5. d) An thần: do sốt gây vật vã , phiền muộn , mê sảng ,…
  6. e) Chống co giật: do sốt cao.
  7. f) Cầm máu: do sốt cao nhiễm độc gây rối loạn thành mạch làm chảy máu.
  8. Phân loại thuốc thanh nhiệt theo nguyên nhân :
  9. a) Thanh nhiệt tả hỏa : do hỏa độc phạm vào phần khí hay kinh dương minh.
  10. b) Thanh nhiệt lương huyết : do huyết nhiệt gây tạng nhiệt : bệnh thuộc phần dinh , huyết của ôn bệnh ( bệnh truyền nhiễm ).
  11. c) Thanh nhiệt giải độc : do nhiệt độc gây các bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm.
  12. d) Thanh nhiệt táo thấp ( trừ thấp ) : do thấp nhiệt gây ra các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu và tiêu hóa.
  13. e) Thanh nhiệt giải thử : do thử nhiệt gây sốt say nắng ,…
  14. Những điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc thanh nhiệt :
  15. a) Bệnh còn ở biến , không nên dùng các loại thuốc này quá sớm , nếu ở biểu bệnh vẫn còn mà đã xuất hiện lý chứng thì phải kết hợp << biểu lý cùng chữa >>.
  16. b) Các vị thuốc thanh nhiệt vị ngọt , tính lạnh hay gây nê trệ ảnh hưởng tới tỳ vị thì phải kết hợp với các thuốc kiện tỳ , hòa vị như Cam thảo , Bạch truật các vị thuốc đắng lạnh , tính chất hay gây táo , làm tổn thương tân dịch nên phối hợp với các thuốc dưỡng âm.
  17. c) Một số thuốc thanh nhiệt uống dễ nôn nên thêm nước gừng hoặc uống nóng.
  18. d) Cường độ các loại thuốc thanh nhiệt khác nhau : nhiệt nhiều dùng thuốc mạnh , nhiệt ít dùng thuốc nhẹ.
  19. e) Mùa hè dùng lượng nhẹ , mùa đông dùng liều cao.
  20. Cấm kỵ chung:
  21. a) Không dùng khi bệnh còn ở biểu.
  22. b) Tỳ vị hư nhược : ăn không ngon , ỉa chảy ,… dùng cẩn thận.
  23. c) Mất máu nhiều sau khi đẻ, chảy máu có hiện tượng hư dương, hiện tượng giả nhiệt: không nên dùng thuốc thanh nhiệt.

 

II – THUỐC THANH NHIỆT TẢ HỎA

– Thuốc thanh nhiệt tả hỏa dùng để chữa các chứng do hỏa độc , nhiệt độc phạm vào phần khí hay kinh dương minh : sốt cao , khát nặng thì mê sảng phát cuồng , mạch hồng đại , lưỡi vàng khô.

– Các loại thuốc này có tính chất hạ sốt , trong đơn thuốc nên phối hợp với các thuốc thanh nhiệt giải độc , thanh nhiệt trừ thấp để chữa nguyên nhân.

– Đối với người thuộc hư chứng , phải chiếu cố đến chính khí , dùng liều nhẹ , kèm thêm thuốc bổ dưỡng tránh sự khắc phạt quá mạnh.

– Nhiệt có thể ở các vị trí khác nhau : vị , phế , tâm ,… cần căn cứ vào sự quy kinh để sử dụng cho thích hợp.

  1. Các vị thuốc có trong nước :

THẠCH CAO

( Bạch hổ )

Gypsium fibrosum

thachcao1391-aa1ce

Thạch cao là một khoáng chất thiên nhiên thành phần chủ yếu là canxisunfat.

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt cay rất lạnh vào kinh vị , phế.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt tả hỏa , trừ phiền chỉ khát.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa chứng dương minh kinh chứng , phần khí của ôn bệnh : sốt cao , khát nhiều , vật vã nhiều , ra mồ hôi nhiều , mạch hồng đại như bài Bạch hổ thang ( thạch cao , tri mẫu , cam thảo , ngạnh mễ ).

– Chữa chứng cảm mạo phong hàn , biểu thức không có mồ hôi , nhưng có phiền táo , vật vã trằn trọc (lý chứng) . Bài Đại thanh long thang (tức là bài Ma hoàng thang thêm Thạch cao).

– Chữa ho xuyễn do nhiễm trùng: (thanh phế bình suyễn ) các trường hợp viêm phổi , viêm phế quản thể hen . Bài Ma hạnh thạch cam thang.

– Chữa khát do sốt cao mất tân dịch ( thanh vị chỉ khát ).

Giải độc : dùng nước.

+ chữa viêm tuyến vú sưng lợi , loét miệng.

+ sốt phát ban , chảy máu dưới da (tử ban).

+ dùng ngoài : chữa các vết lở loét, vết thương nhiều mủ, eczema chảy.

  1. d) Liều lượng: 12g – 80g (dùng sống cho vào thang thuốc, dùng ngoài phải rang cho mất nước).

CHI TỬ
Chi tử là quả chín phơi khô của cây Dành dành (Gardenia florida) họ Cà phê (Rubiacane).

Chi-Tu chi-tu-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh tâm , can , phế , vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giảng hòa , thanh huyết nhiệt , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Hạ sốt cao, vật vã (thanh tâm trừ phiền)

– Chữa bí đái, đái ra máu (lợi niệu thông lâm).

– Chữa hoàng đản nhiễm trủng: viêm gan siêu vi trùng , viêm đường dẫn mật (táo thấp thoát  hoàng).

– Cầm máu do sốt gây chảy máu: chảy máu cam, lỵ ra máu, xuất huyết dạ dày (dùng bài Lương huyết thang: chi tử sao đen, hoàng cầm, tri mẫu, kết cánh, cam thảo, trắc bá diệp, xích thược).

– Chữa viêm dạ dày (thanh vị chỉ thống) dùng chi tử sao cháy uống với nước gừng.

– Chữa viêm màng tiếp hợp (tả can minh mục).

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

Thanh nhiệt : dùng sống ; cầm máu : sao đen.

TRÚC DIỆP

Trúc diệp là lá cây tre (bambusa) hay cây vầu (phyliostachys) thuộc họ Lúa (graminae). Dùng lá non tươi hay phơi khô.

truc-diep

  1. a) Tính vị quy kinh : cay đạm , ngọt , lạnh vào kinh tâm ,vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt tả hỏa , trừ phiền an thần.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa chứng sốt cao , miệng lở loét.

– An thần khi sốt cao vật vã.

– Chữa nôn do sốt cao ( vị nhiệt )

– Chữa ho , đau họng , viêm phế quản.

  1. d) Liều lượng : 4g – 24g / 1 ngày.

RỄ SẬY
( lô căn )

 re-say Re-Say

Rễ sậy (lô căn) là rễ tươi hay phơi khô của cây Sậy (Phragmites commnuis) họ Lúa (Graminae).

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt lạnh vào kinh vị , phế.
  2. b) Tác dụng : thanh phế nhiệt , vị nhiệt.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm phế quản , viêm họng , viêm amiđan.

– Chữa nôn mữa do sốt cao.

– Chữa ngộ độc thức ăn do cua.

  1. d) Liều lượng : 20g – 40g / 1 ngày.

HẠ KHÔ THẢO

Hỗ-trợ-điều-trị-đau-mắt-đỏ-với-hạ-khô-thảo-(2) ha-kho-thao-cay
Hạ khô thảo là hoa và quả cây Hạ khô thảo (Brunella vulgaris) họ Hoa môi (Labiatae). Cần phân biệt với cây Hạ khô thảo nam hay cây Cải trời (Blumea subcapitata) họ Cúc (Compositeae).

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , cay , lạnh vào kinh can , đởm.
  2. b) Tác dụng : thanh can hỏa , hoạt huyết , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp , viêm hạch , lao hạch.

– Chữa dị ứng : ngứa , chàm ,…

– Cầm máu do ứ huyết gây thoát quản : rong huyết , ngã sưng đau.

– Hạ sốt.

– Lợi niệu chữa đái buốt , đái ra máu , đái rắt ,…

  1. d) Liều lượng : 8g – 20g / 1 ngày.

HẠT MUỒNG

(thảo quyết minh)

Thảo quyết minh là hạt phơi khô của cây Muồng (Cassiatora) họ Vang (Caesalpiniaceae).

hat-muong-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : mặn , bình vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : bình can , nhuận tràng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Hạ sốt.

– Nhuận tràng.

– Dùng lá tươi sát chữa hắc lào.

  1. d) Liều dùng : 8g – 20g / 1 ngày.

Không dùng cho những người ỉa chảy mạn tính.

 

CỐC TINH THẢO

coc-tinh-thao-cay coc-tinh-thao
Cốc tinh thảo là dùng hoa có mang cuống của cây Đuôi công hay cây Cốc tinh (Eriocaulon sexangulare) họ Cốc tinh thảo (Eriocaulaceae).

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh vị , can.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt , cầm máu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm họng , viêm màng tiếp hợp cấp.

– Chữa nhức đầu , chảy máu cam , đau răng.

– Dùng ngoài chữa lở ghẻ , ngứa.

  1. d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày.

HẠT MÀO GÀ TRẮNG

(thanh tương tử)

Thanh tương tử là hạt chín phơi khô của cây Mào gà trắng (Celosia arrgentea) họ Dền (Amaranthaceae).

hoa-mao-ga-mau-trang

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , hơi lạnh vào kinh can.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt , tiêu viêm , cầm máu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Chữa dị ứng , ngứa.

– Chữa nhức đầu , hạ sốt.

– Chữa chảy máu do sốt nhiễm trùng: chảy máu cam , đại tiện ra máu , trĩ chảy máu ,…

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

CÂY CỐI XAY

Dùng toàn cây bỏ rễ phơi khô của cây cối xay (Abutilen indicum) thuộc họ Bông (Malvaceae).

cay-coi-xay

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, bình, vào kinh can, bàng quang.
  2. b) Chữa: sốt cao, viêm bàng quang (đái buốt , đái rắt), nhức đầu, viêm màng tiếp hợp cấp.
  3. c) Liều lượng: 8g – 12g / 1 ngày.

MẬT GẤU

mat-gau

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh can , đởm , tâm.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt , hoạt huyết , giảm đau.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Hạ sốt cao , chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Chống sưng đau do cha61nt hương và viêm nhiễm.

  1. d) Liều lượng : 0,3g – 0,6g / 1 ngày.
  2. Vị thuốc còn phải nhập :

TRI MẪU
Tri mẫu là thân rễ phơi khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides) thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae).

tri-mau-chua-ung-thu-2 Tri-Mau

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh tỳ , vị thận.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giáng hỏa , nhuận trường.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa sốt cao kéo dài , vật vã , rối loạn thực vật do lao gây nhức xương triều nhiệt , ra mồ hôi trộm ,…

– Lợi niệu , táo bón do sốt cao mất nước.

– Ho khan , khát nước.

  1. d) Liều lượng : 4g – 6g / 1 ngày.

III – THUỐC THANH NHIỆT LƯƠNG HUYẾT

Thuốc thanh nhiệt lương huyết là những thuốc dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do huyết nhiệt. Các thuốc này có tác dụng lương huyết :

Huyết nhiệt gây các bệnh:

– Ở phần dinh và huyết (ôn bệnh) gây các chứng mặt đỏ, mắt đỏ, nước tiểu đỏ, phiền táo không ngủ, mê sảng hoặc hôn mê co giật, khát, gây chảy máu, chảy máu cam, thổ ra máu, ban chẩn (nhiệt nhập huyết phận).

– Các trường hợp mụn nhọt lở ngứa, đau các khớp do tạng nhiệt (tình trạng dị ứng nhiễm trùng).

– Các trường hợp sốt kéo dài do mất tân dịch, hoặc thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm (giai đoạn âm hư, còn dư nhiệt).

– Chỉ định cụ thể:

+ các bệnh sốt nhiễm trùng, truyền nhiễm có sốt cao mất nước, nhiễm độc thần kinh và rối loạn thành mạch gây chảy máu.

+ các trường hợp sốt kéo dài, táo bón dùng thuốc kháng sinh không hết sốt.

+ tránh tái phát các bệnh thấp khớp cấp, mụn nhọt, chống lại tình trạng dị ứng nhiễm trùng.

Muốn phát huy tốt kết quả thuốc thanh nhiệt lương huyết phải phối hợp: với các thuốc bổ âm để tăng tân dịch trong các trường hợp sốt cao mất nước với các thuốc thanh nhiệt giải độc trong các bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm, với các thuốc khu phong trong bệnh đau khớp, dị ứng.

Cấm kỵ : không nên dùng thuốc này trong các bệnh tỳ hư gây ỉa chảy, tà còn ở khí phận.

  1. Các vị thuốc có trong nước:

SINH ĐỊA

Sinh địa là củ tươi hay phơi khô của cây sinh địa (Rehmania gluticosa) thuộc họ mõm chó (Scrophulariaceae).

  1. SINHDIA-cay sinh-dia
    a) Tính vị quy kinh: ngọt, đắng lạnh vào kinh can thận, kinh tâm.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa sốt cao kéo dài , mất nước (âm hư nội nhiệt)

– Chữa ho lâu ngày, rối loạn thực vật do lao (phế âm hư).

– Chữa chảy máu do sốt nhiễm khuẫn: chảy máu cam, lỵ ra máu, ho ra máu.

– Chữa táo bón do tạng nhiệt, hay sốt cao mất nức gây táo.

– Giải độc cơ thể, chữa viêm họng, mụn nhọt.

– An thai khi sốt nhiễm trùng gây động thai.

  1. d) Liều lượng: 8g – 16g / 1 ngày.

ĐỊA CỐT BÌ

Địa cốt bì là vỏ rễ phơi khô của cây rau khởi, câu kỷ (Lycium sinense) thuộc họ Cà (Solanaceae).

dia-cot-bi cay-dia-cot-bi

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , đạm , bình vào kinh phế , can , thận.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt lương huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa nhức trong xương do âm hư.

– Chữa ho , ho lâu ngày do viêm phế quản cấp , mãn , viêm họng , lao phổi.

– Chữa chảy máu do sốt nhiễm trùng , ho ra máu , chảy máu răng lợi , chảy máu cam ,…

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày.

HUYỀN SÂM

Huyền sâm là rễ phơi khô của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis) thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariacdeae).

cay-huyen-sam huyen-sam5

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , mặn , hơi lạnh vào kinh phế , thận.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt lương huyết , giải độc , giáng hỏa , nhuận tràng , nhuyễn kiên.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tư âm giáng hỏa : để chữa sốt cao gây mất tân dịch , vật vã , khát nước trong bệnh truyền nhiễm , nhiễm trùng.

– Giải độc : chữa sốt phát ban , mụn nhọt . Hay dùng nhất trong trường hợp viêm họng sưng đau (phối hợp với Thăng ma, cam thảo).

– Nhuận trường vì sốt cao gây táo bón.

– Chữa lao hạch, viêm hạch.

  1. d) Liều lượng : 8g – 12g / 1 ngảy.

 

RỄ CỎ TRANH

( bạch mao căn )

re-co-tranh-tuoi cay-co-tranh(1)
Bạch mao căn la rễ cây cỏ gianh (Imperata cylindrical) họ Lúa (Graminae).

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , lạnh vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt lương huyết , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa ho suyễn do viêm phế quản thể hen.

– Chữa chảy máu do sốt gây rối loạn thành mạch : chảy máu cam , ho ra máu , tiểu tiện ra máu ,…

– Chữa nôn mữa do sốt (vị nhiệt).

– Chữa hoàng đản nhiễm trùng: viêm gan siêu vi trùng, viêm đường dẫn mật.

– Lợi niệu.

  1. d) Liều lượng: 10g – 40g / 1 ngày.
  2. Các vị thuốc còn phải nhập :

NGÂN SÀI HỒ

Ngân sài hồ là rễ phơi khô của cây Ngân sài hồ (Stellaria dichotoma) họ Thạch trúc (Caryophyllaceae).

cay-ngan-sai-ho

  1. a) Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh can, vị.
  2. b) Tác dụng: tư âm giáng hỏa, cầm máu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa nhức trong xương do âm hư.

– Chữa trẻ em gầy còm do cam nhiệt.

– Cầm máu do sốt nhiễm trùng gây chảy máu: ho ra máu , đái ra máu , rong huyết.)

  1. d) Liều lượng: 3g – 6g / 1 ngày.

MẪU ĐƠN BÌ

Mẫu đơn bì là rễ phơi khô của cây Mẫu đơn (Paconia suffriticosa) họ Hoàng liên (Ranunenlaceae).

 Mau-don-bi-9cce5

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , đắng , lạnh vào kinh tâm , can , thận.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt lượng huyết, hoạt huyết
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa nhức trong xương do âm hư sinh nội nhiệt.

– Cầm máu : chảy máu cam , đại tiện ra máu , kinh nguyệt trước kỳ lượng kinh nhiều.

– Sốt co giật.

– Chữa mụn nhọt , làm bớt mủ ở vết thương.

– Chống xung huyết do sang chấn.

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày.

XÍCH THƯỢC

Xích thược là rễ cạo bỏ vỏ ngoài phơi hay sấy khô của cây Xích thược dược (Paconia lactiflora) họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Vị đắng hơi lạnh vào kinh can. Có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, chữa sốt cao gây chảy máu cam mất tân dịch, mụn nhọt, hoạt huyết, tiêu viêm, ứ huyết.

xich-thuoc xich-thuoc
Liều lượng : 4g – 6g / 1 ngày.

 

BẠCH VI

Bạch vi là rễ phơi khô của Bạch vi (Cynanchum atratu) hay cây Bạch vi mọc leo (Cynanchum versicolor) thuộc họ Thiên lý.

Bach-Vi cay-bach-vi
Vị đắng , mặn , tính lạnh vào kinh vị . Tác dụng : dưỡn gâm thanh nhiệt chữa chứng âm hư gây sốt kéo dài , nhức xương ,… chữa ho có sốt do viêm phế quản , viêm họng , cầm máu do sốt gây chảy máu , lở loét lợi , chảy máu cam , chữa ngạt mũi , mất cảm giác ngửi do phế nhiệt.

 

Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

IV – THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC

Thuốc thanh nhiệt giải độc là những thuốc chữa những bệnh do nhiệt độc , hỏa độc gây ra. Các vị thuốc này có tác dụng kháng sinh và chống viêm nhiễm tính hàn lương.

Dùng để chữa các bệnh : viêm cơ , viêm đườn ghô hấp , giải dị ứng , hạ sốt , chữa các vết thương, viêm màng tiếp hợp ,…

Muốn có kết quả tốt , kê đơn thuốc thanh nhiệt giải độc phải phối hợp với các thuốc : hoạt huyết như Xuyên khung , Đan sâm , … để chống viêm , thuốc lợi niệu , nhuận tràng để hạ sốt, thuốc thanh nhiệt , lương huyết để tránh tái phát , giảm bớt tình trạng thiếu tân dịch ,… Thường dùng nhiều vị thuốc thanh nhiệt giải độc ( nhiều nhất là 4 , ít nhất là 2 ) để chống kháng thuốc và giảm liều cao dễ gây mệt ( háo ).

  1. Các vị thuốc có trong nước :

KIM NGÂN HOA

Dùng hoa lúc chưa nở phơi khô của cây Kim ngân (Lonicera Japonica hoặc Lonicera dasystyla) thuộc họ Kim ngân (Caprifiolaceae).

Người ta còn dùng cành lá kim ngân gọi là Kim ngân đằng

kimnganhoa

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , lạnh vào kinh phế , vị , tâm.
  2. b) Tác dụng : tthanh nhiệt giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa các bệnh truyền nhiễm , sốt cao , không có mồ hôi , sợ rét , chữa mụn nhọt , viêm tuyến vú , viêm họng hay  phối hợp với Bồ công anh , Liên kiều , Hạ khô thảo ,…

– Có tác dụng giải dị ứng : chữa các bệnh dị ứng , nổi ban , ngứa , đau khớp.

– Chữa lỵ nhiễm trùng , đại tiện ra máu.

  1. d) Liều lượng : 12g 80g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích : dây kim ngân ngoài tác dụng thanh nhiệt giải độc như hoa , còn được dùng để chữa đau khớp , đau dây thần kinh vì có tác dụng thông kinh hoạt lạc.

 

BỒ CÔNG ANH

Bồ công anh là rễ và cây phơi khô của nhiều loại cây Bồ công anh : Bồ công anh Trung quốc (cây diếp dại) (Taraxicum offcinale), cây mũi mác (Lactuca indioa) , cây chỉ thiên (Elephantopus scarber), cây rau bao, đều họ Cúc (Compositeae).

bo-cong-anh hoa-bo-cong-anh

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , ngọt , lạnh vào kinh can , vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giải độc , tiêu viêm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Giải độc tiêu viêm chữa viêm tuyến vú hay phối hợp với Qua lâu , Mộc dược , chữa mụn nhọt hay phối hợp với Kim ngân , Cam thảo , chữa viê màng tiếp hợp cấp.

– Chữa viêm hạch , lao hạch hay phối hợp với Hạ khô thảo , mẫu lệ.

– Lợi niệu : chữa viêm đường tiết niệu , đái buốt , đái rắt , phù thũng.

  1. d) Liều lượng : 8g – 20g / 1 ngày . Nếu viêm tuyến vú dùng tươi nước uống , bã đắp liều tới 100g / 1 ngày.

XẠ CAN

( Rễ rẻ quạt )

Xạ can là rễ phơi khô của cây Xạ can hay cây Rẻ quạt (Belamcanda sinensis) thuộc họ Lưỡi dòng (Iridaceae).

cayxacan XA CAN F

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , lạnh , hơi độc vào kinh phế , can.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm họng có sốt hay phối hợp với Huyền sâm , Thăng ma , Sinh địa , Cát cánh , chữa mụn nhọt.

– Chữa ho và long đờm.

– Lợi niệu chữa phù thũng.

– Chữa lao hạch , viêm hạch phối hợp với Liên kiều , Hạ khô thảo , Huyền sâm ,…

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày.

 

SÀI ĐẤT

( cây cúc dại )

Sài đất là toàn cây bỏ rễ , tươi hay phơi khô của cây Sài đất (Wedelia sinensis) họ Cúc (Compositeae).

 cay-sai-dat

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , mát vào kinh phế , can , thận.
  2. b) Ứng dụng lâm sàng : chữa viêm cơ , mụn nhọt , lở loét , nước tắm chữa rôm sảy , chữa viêm tuyến vú.
  3. c) Liều lượng : 25g – 30g / 1 ngày.

NGƯ TINH THẢO

( rấp cá )

Ngư tinh thảo là thân và lá phơi khô của cây Ngư tinh thảo hay cây Rấp cá (Houttuynia cordata) họ Lá rấp (Saururaceae).

ngu-tinh-thao cay-ngu-tinhthao

  1. a) Tính vị quy kinh: cay, lạnh vào kinh phế.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, tiêu ung.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa apxe phổi , mụn nhọt.

– Chữa các vết thương nhiễm trùng , loét , giác mạc (Viện mắt chữa có kết quả loét giác mạc do trực trùng mủ xanh).

– Trĩ và trĩ chảy máu

– Viêm đường tiết niệu : viêm bàng quang , niệu đạo.

  1. d) Liều lượng : 12g – 30g / 1 ngày.

THANH ĐẠI

( bột chàm )
( Indigo pulvrata )

 bot-cham cay-thanh-dai

  1. a) Tính vị quy kinh : mặn , lạnh vào can.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt , tiêu viêm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Sốt cao , co giật.

– Chữa chảy máu cam , ho ra máu.

– Dùng ngoài sát trùng các vết thương , lở loét , chàm chảy nước.

  1. d) Liều lượng : 2g – 3g / 1 ngày.

LÁ MỎ QUẠ
( xuyên phá thạch )

 cay-mo-qua

Dùng lá tươi giã nhỏ của cây Mỏ quạ (Cudrania tricuspidata) họ Dâu tầm (Moraceae).

Tác dụng: chữa các vết thương có mủ , làm mọc tổ chức hạt.

Dùng ngoài: 20g – 100g / 1 ngày.

  1. Vị thuốc còn phải nhập :

 

LIÊN KIỀU
Liên kiều là quả chin phơi khô của cây Liên kiều (Forsythia suspense) họ Nhài (Oleaceae).

lien-kieu Cay-lien-kieu

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh đởm , đại trường , tam tiêu.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giải độc , tiêu viêm , chữa viêm hạch.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa mụn nhọt.

– Chữa sốt cao vật vã , mê sảng.

– Chữa viêm hạch , lao hạch.

– Lợi niệu chữa đái buốt , đái rắt do viêm bàng quang , viêm niệu đạo.

  1. d) Liều lượng : 4g – 20g / 1 ngày.

V – THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP

(trừ thấp)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp là những thuốc vị đắng lạnh dùng để chữa các chứng bệnh do thấp nhiệt gây ra.

Thấp nhiệt gây ra các bệnh :

– Nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận, viêm niệu đạo, viêm loét cổ tử cung, viêm tinh hoàn,..

– Nhiễm trùng đường tiêu hóa: viêm gan siêu vi trùng, viêm túi mật, đường dẫn mật, ỉa chảy lỵ nhiễm trùng, lỵ amip,…

– Bệnh ngoài da bội nhiễm (thấp hóa nhiệt) chàm ghẻ lở nhiễm trùng,…

– Viêm tuyến mang tai.

Khi dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp cần chú ý :

  1. a) Không nên dùng thuốc này liều cao khi tân dịch đã mất.
  2. b) Muốn cho thuốc có hiệu lực hơn cần phối hợp với các thuốc khác : nếu sốt cao với các thuốc thanh nhiệt tả hỏa và thanh nhiệt lương huyết : chi tử , tri mẫu , sinh địa , huyền sâm , nếu xuất huyết , xung huyết thêm các thuốc hoạt huyết , cầm máu , nếu co thắt mót rặn , đái rắt thêm thuốc hành khí.
  3. c) Trên thực tế lâm sàng người ta hay dùng lẫn lộn các thuốc thanh nhiệt táo thấp và thanh nhiệt giải độc , nên có tài liệu ghi chung 2 loại này là 1 , nhất là các vị thuốc : hoàng liên , hoàng cầm.
  4. Các vị thuốc có trong nước :

HOÀNG LIÊN

Hoàng liên là rễ phơi khô của nhiều loại Hoàng liên chân gà (Coptis chinensis, coptis tecta, coptis tectoides) thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
Nước ta có ở Tây Bắc, Hoàng liên sơn một số cấy khác mang tên Hoàng liên nam như cây Thalictrum cùng họ Hoàng liên, cây Hoàng liên gai (Berberis wallichi) họ Berberidaceae, cây Hoàng đằng (Fibrauria tinctoria) họ Phòng kỷ (Menispermaceae)

 hoang-lien cay-hoang-lien

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng lạnh vào tâm , can , đởm , tiểu trường.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt táo thấp , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Thanh nhiệt táo thấp: chữa lỵ và ỉa chảy nhiễm trùng: chữa viêm dạ dày cấp: ợ nước chua, đau, chữa nôn mữa do sốt cao (vị nhiệt).

– Thanh nhiệt giải độc, chữa mụn nhọt, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm tai, tuyến mang tai, loét miệng, lưỡi, lợi.

– An thần: do sốt cao mất tân dịch gây vật vã, nói sảng.

– Cầm máu do sốt nhiễm trùng gây chảy máu, đại tiện ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, rong huyết,…

  1. d) Liều lượng: 6g – 12g / 1 ngày. (dùng sống hay sao).

NHA ĐẢM TỬ

(sầu đâu cứt chuột)

Nha đảm tử là quả chín phơi khô của cây sầu đâu rừng (Brucea javanica) họ Khô mộc (Simarubaceae).

 nha-dam-tu-tri-seo-loi Cay-nha-dam-tu

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , bình vào kinh đại trường.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa lỵ amip , trĩ ra máu.

– Chữa sốt rét.

  1. d) Liều lượng : 5 – 20 quả (hạt). Trẻ em mỗi tuổi một hạt, nhiều nhất là 10 – 15 hạt 1 ngày.

NHÂN TRẦN

Nhân trần là cây non phơi khô của cây Nhân trần (Adenosma caeruleum) thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Ở Trung Quốc có cây Nhân trần cao (Artemisia capilaris) họ Cúc (Composteae) tác dụng tương tự.

nhân-tran-nam cay-nhan-tran

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng , hơi lạnh , vào kinh bàng quang , đởm.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp , là vị thuốc đặc hiệu chữa các chứng hoàng đản nhiễm trùng ( dương hoàng ).
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng , viêm đường dẫn mật.

– Chữa cảm mạo do phong nhiệt , hạ sốt , lợi niệu .

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày.

CỎ SỮA NHỎ LÁ , CỎ SỮA LỚN LÁ

Dùng toàn cây tươi hay phơi khô của cây cỏ sữa nhỏ lá (Euphorbia thym folia) họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và cây cỏ sữa to lá.
Tính vị chưa xác định. Có tác dụng chữa lỵ trực trùng, loét giác mạc. Liều dùng: từ 16g – 40g / 1 ngày.

co-sua-la-nho-thao-duoc-chua-benh-ngoai-da-500-333 co-sua-la-to3

                        cỏ sữa nhỏ lá                                                                         cỏ sữa lớn lá

RAU SAM

(mã xỉ hiện)
Mã xỉ hiện là dùng toàn cây bỏ rễ tươi của cây Rau sam (Portulaca oleracea) thuộc họ rau sam.

cay-rau-sam

  1. a) Tính vị quy kinh : chua lạnh vào tâm , can , tỳ.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa lỵ trực trùng.

– Viêm bàng quang cấp.

  1. d) Liều lượng : 50g – 100g / 1 ngày dùng tươi.

KHỔ SÂM

Dùng cành, lá cây Khổ sâm (Croton toninensis) Thầu dầu, ở Trung Quốc có cây Bắc khổ sâm (Sophora flavescens) họ Đậu cánh bướm (Papilionnaceae)

 kho-sam Cây và rễ khổ sâm

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào tâm , tỳ , thận.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp , thanh nhiệt giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa lỵ , hoàng đản nhiễm trùng.

– Chữa lở , chàm , ngứa do dị ứng.

– Chữa viêm bàng quang : đái rắt , đái ra máu do tác dụng lợi niệu , trừ thấp nhiệt.

  1. d) Liều lượng : 4g – 6g / 1 ngày.
  2. Các vị thuốc còn phải nhập :

HOÀNG CẦM

Hoàng cầm là rễ phơi khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis) Hoa môi (Labiatae).

hoang-cam cay_hoang_cam

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh tâm, can, phế, đởm và đại trường.
  2. b) Tác dụng: thanh nhiệt táo thấp, cầm máu, an thai, giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Thanh nhiệt táo thấp: chữa lỵ, ỉa chảy nhiễm trùng: hoàng đản nhiễm trùng

– Có tác dụng hạ sốt, chữa bệnh truyền nhiễm (ôn bệnh) cảm mạo, sốt rét.

– Chữa viêm phổi , viêm phế quản có ho , chữa mụn nhọt.

– An thai do thai nhiệt , sốt nhiễm trùng gây động thai.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

HOÀNG BÁ

Hoàng bá là vỏ thân, vỏ rễ của cây Hoàng bì thụ (Phellodendron chinense) hoặc cây Hoàng nhiệt (Phellodendron amurense) đều thuộc họ Cam quýt (Rutaceae).

Ở nước ta dùng vị Hoàng bá nam hay vỏ cây Núc nác (Oroxylon indicum) họ Chùm ớt (Bignoliaceae).

hoang-ba-chua-viem-xoang cay-hoang-ba

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh thận , bàng quang , đại trường .
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Thanh nhiệt táo thấp : chữa hoàng đản nhiễm trùng , chữa lỵ , ỉa chảy nhiễm trùng , chữa viêm bàng quang , viêm âm đạo , viêm loét cổ tử cung , chữa viêm khớp có sốt ( phong thấp nhiệt ).

– Thanh hư nhiệt : do âm hư sinh nội nhiệt gây nhức trong xương , ra mồ hôi trộm , di tinh ,…

– Giải độc : chữa mụn nhọt , viêm tuyến vú.

– Có tác dụng lợi niệu
– Giải dị ứng : ngứa , ban chẩn.

 

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích : Hoàng liên , Hoàng cầm , Hoàng bá tính vị đều đắng lạnh nên có tác dụng thanh nhiệt táo thấp , theo kinh nghiệm lâm sàng thì Hoàng cầm hay được dùng chữa các bệnh thuộc phế nhiệt ( thượng lieu ) , Hoàng liên được dùng chữa các bệnh thuộc tâm , vị nhiệt ( trung tiêu ) và Hoàng bá được dùng chữa các bệnh ở thận , bàng quang (hạ tiêu).

 

LONG ĐỞM THẢO

Long đởm thảo là rễ phơi khô của cây long đởm (Gentiana scrabra) hay cây Long đởm ba hoa (Gentiana Triflora) đều thuộc họ Long đởm (Gentianaceae).

0000359_long-dom-thao long-dom-thao

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh can , đởm.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp , thanh can hỏa.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp

– Chữa cao huyết áp thể can dương thịnh

– Chữa viêm tinh hoàn , viêm gan siêu vi trùng , viêm bàng quang

– Chữa co giật do sốt cao

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

TẦN BÌ
Tần bì là vỏ thân phơi khô của cây Tần bì (Fraximus rhyncoophylla) thuộc họ Nhài (Oleaceae).

tan-bi

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng hơi lạnh vào kinh can , đởm.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt táo thấp
  3. c) Ứng dụng lâm sàng : viêm loét cổ tử cung , lỵ , viêm màng tiếp hợp cấp.
  4. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

HỒ HOÀNG LIÊN

 cay ho hoang lien - than re cay ho hoang lien

Hồ hoàng liên là thân rễ phơi khô của cây Hồ hoàng liên (Picrorrhizakuroa) họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

Vị đắng , tính lạnh vào kinh tâm, tỳ, can, đởm. Tác dụng thanh nhiệt táo thấp, dưỡng âm thanh nhiệt dùng để chữa lỵ, trĩ, sốt kéo dài, nhức trong xương do âm hư.

Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

VI – THUỐC GIẢI THỬ

Thuốc giải thử là những thuốc có tác dụng chữa những chứng bệnh do thử ( nắng ) gây ra.

Thử có thể kết hợp với nhiệt thành thử nhiệt gây các chứng sốt về mùa hè , say nắng , kết hợp với thấp thành , thấp thử gây các chứng ỉa chảy , bí tiểu tiện ,…

Vì vậy thuốc giải thử được chia làm 2 loại : thanh nhiệt giải thử để chữa chứng thử nhiệt , ôn tán thử thấp để chữa các chứng thử thấp.

  1. Thuốc thanh nhiệt giải thử :

Mùa hè khí trời nóng bị thương thử , toàn thân sốt cao , tự ra mồ hôi , lúc đầu phiền khát thích uống nước , nhức đầu , chóng mặt , mặt đỏ , tiểu tiện ít , ngắn , đỏ.

Nhẹ gọi là thương thử , nặng gọi là trúng thử.

 

LÁ SEN

(hà diệp)

la sen kho la-sen

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng bình vào kinh can vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giải thử , thăng phát tỳ dương
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa sốt về mùa hè , say nắng.
– Chữa ỉa chảy do khí thanh dương của tỳ đi xuống.
– Chữa rong huyết phối hợp với bồ hoàng , hoàng cầm.

 

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

 
TÂY QUA

 tay qua

Tây qua là nước ép quả dưa hấu.

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt lạnh vào kinh tâm vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt giải thử , sinh tân chỉ khát , lợi niệu
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa say nắng

– Lợi niệu chữa phù thũng

– Chữa ngộ độc rượu

  1. d) Liều lượng : dùng nước ép 1 lần thường dùng nửa đến 1 quả . Tỳ vị hư hàn gây ỉa chảy không dùng.
  2. Thuốc ôn tán thử thấp:

Mùa hè ăn uốn đồ lạnh , lại bị thử kết hợp với hàn thấp lấn át nên thấy xuất hiện sốt , sợ lạnh, không có mồ hôi , nhức đầu thường dùng Hương nhu để phát hãn tán hàn.

Nếu thử kết hợp với thấp thì xuất hiện các chứng ngực bụng đầy tức , nặng đầu , muốn nôn ọe, mình nặng nề ra mồ hôi , khát thích uống , nôn mữa , ỉa chảy thường dùng các loại thuốc phương hướng hóa thấp như Hoắc hương.

 

HƯƠNG NHU

Hương nhu là dùng cành có hoa lá của cây Hương nhu (Ocimum sanctium) họ Hoa môi (Labiatae). có 2 loại: Hương nhu tía và hương nhu trắng.

huongnhukho cay-huong-nhu

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , hơi ấm vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : phát hãn giải biểu , điều hòa tỳ vị , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Tán hàn giải thử , mùa hè ăn đồ lạnh mát , thử thấp lấn át gây vừa sốt vừa sợ lạnh , không có mồ hôi nhức đầu.

– Chữa ỉa chảy , đau bụng
– Lợi niệu chữa phù thũng

 

  1. d) Liều lượng : 3g – 8g / 1 ngày.
  2. e) Chú thích : mùa hè nên dùng hương nhu thay Ma hoàng để phát hãn giải biểu tránh gây ra mồ hôi quá nhiều.

 

HOẮC HƯƠNG

Hoắc hương là dùng toàn cây bỏ rễ của cây Hoắc hương (Pogostemon cablin) họ Hoa môi (Labiatae). Còn dùng cây thổ Hoắc hương (Agastache rugosa) cùng họ Hoa môi.

Hoachuong cay-hoac-huong

  1. a) Tính vị quy kinh : cay ấm vào kinh phế , tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : tán thử thấp , điều hòa tỳ vị.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa ỉa chảy do cảm thấp thử

– Chống nôn mửa

– Chữa đau bụng do khí trệ

 

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

BẠCH BIỂN ĐẬU

(hạt đỗ ván trắng)
Bạch biển đậu là hạt cây đỗ ván trắng (Dolichos lablab) họ đậu (Leguminoseae).

cay-bach-bien-dau

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt hơi ấm vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : kiện tỳ hóa thấp sinh tân , chữa ngộ độc rượu
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa chứng ỉa chảy nôn mữa về mùa hè

– Sinh tân chỉ khát , chữa bệnh đái đường

– Chữa ỉa chảy mạn tính do tỳ hư

– Giải ngộ độc rượu

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.
Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!