Hoá dược cây thuốc cổ truyền Đông Phương – Các Vị thuốc giải biểu

THUỐC GIẢI BIỂU

I – ĐẠI CƯƠNG

  1. Định nghĩa :

Thuốc giải biểu là những thuốc dùng để đưa ngoại tà (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chữa những bệnh còn ở biểu làm cho bệnh không xâm nhập vào trong (lý).

Các vị thuốc này đa số có vị cay, cay có tác dụng phát tán, gây ra mồ hôi và qua đường này đưa tà khí ra ngoài, vì vậy còn gọi là thuốc giải biểu phát hãn hay phát tán giải biểu.

  1. Phân loại :

Tùy theo nguyên nhân: phong hàn, phong nhiệt, phong thấp. Người ta chia làm 3 loại chính:

  1. a) Phát tán phong hàn: đa số vị cay (tân), tính ấm (ôn) nên còn gọi là thuốc tân ôn giải biểu.
  2. b) Phát tán phong nhiệt: đa số vị cay (tân), tính mát (lương) nên còn gọi là thuốc tân lương giải biểu.
  3. c) Phát tán phong thấp: có nhiều vị cay ấm (tân ôn), cũng có vị tính mát, lạnh hoặc tính bình dùng để chữa các chứng bệnh phong thấp kèm thêm hàn, nhiệt khác nhau.

 

 

  1. Tác dụng và chỉ định chữa bệnh chung :
  2. a) Phát tán giải biểu do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt, phong thấp gây các bệnh cảm mạo, truyền nhiễm,…
  3. b) Các chứng đau dây thần kinh, co cứng các cơ (sơ phong giải kinh) do cảm phải hàn tà, nhiệt tà như đau vai gáy, đau lưng, liệt dây VII, đau thần kinh liên sườn do lạnh,…
  4. c) Chữa ho , hen , suyễn , tức ngực khó thở (tuyên phế) do các nguyên nhân hàn, nhiệt, làm phế khí không tuyên giáng hay gặp ở các bệnh viêm họng, viêm phế quản, hen phế quản,…
  5. d) Giải độc , làm mọc các nốt ban chẩn: chữa mụn nhọt lúc bắt đầu , viêm màng tiếp hợp làm mọc các nốt ban chẩn do sởi và thủy đậu , giải dị ứng.
  6. e) Lợi niệu trừ phù thũng (hành thủy tiêu thũng) dùng trong viêm cầu thận cấp do lạnh (phong thủy) dị ứng nổi ban gây phù dị ứng.
  7. f) Chữa đau các khớp xương do phong, hàn thấp. Y học cổ truyền gọi là chứng tý gồm các bệnh thoái khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cấp.
  8. Những điều cần chú ý khi sử dụng thuốc giải biểu:
  9. a) Chỉ sử dụng thuốc này khi tà còn ở biểu, nếu tà khí đã vào bên trong mà biểu chứng hãy còn thì phải phối hợp với các thuốc chữa ở phần lý (hạ, thanh, ôn) gọi là biểu lý cùng giải.
  10. b) Mùa hè nóng dùng lượng ít, mùa đông lạnh dùng lượng cao hơn.
  11. c) Phụ nữ sau khi đẻ, người già, trẻ em dùng lượng ít và phối ngũ với các thuốc dưỡng âm, bổ huyết, ích khí.
  12. d) Các vị thuốc phát hãn gây ra mồ hôi, không nên dùng kéo dài, đạt kết quả chữa bệnh thì ngừng dùng thuốc ngay.
  13. e) Khi uống thuốc cho ra mồ hôi , nên uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn mặc quần áo ấm để giúp cho việc ra mồ hôi tốt hơn.
  14. Cấm kỵ :
  15. a) Tự ra mồ hôi (tự hãn) do khí hư , ra mồ hôi trộm (đạo hãn).
  16. b) Thiếu máu, đái ra máu, nôn ra máu.
  17. c) Mụn nhọt đã vỡ , các nốt ban đã mọc hết , bay hết.
  18. d) Sốt do âm hư (mất nước, điện giải): thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm giai đoạn âm hư.

 

II – THUỐC PHÁT TÁN PHONG HÀN HAY TÂN ÔN GIẢI BIỂU

Thuốc phát tán phong hàn dùng để chữa:

– Cảm mạo do lạnh: sợ lạnh, sốt ít đau đầu mình, ngạt mũi, chảy nước mũi, khản tiếng, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

– Ho hen do lạnh.

– Đau các cơ , đau thần kinh do lạnh.

– Một số bệnh dị ứng do lạnh : viêm mũi dị ứng , ban chẩn , viêm cầu thận cấp do lạnh (phong thủy).

Bệnh cảm mạo do lạnh có 2 loại: biểu thực không có mồ hôi mạch phù khẩn dùng các vị thuốc như ma hoàng, tế tân, biểu hư có ra mồ hôi, mạch phù nhược dùng các loại thuốc như quế chi gừng.

Vị thuốc ma hoàng tác dụng gây ra mồ hôi mạnh cần chú ý đến sự cấm kỵ đối với các người âm hư, thiếu máu,…

  1. Các vị thuốc có trong nước :

QUẾ CHI

 quechi_EYWF

Quế chi là cành nhỏ của nhiều loại quế: quế Trung Quốc , quế thanh , quế xây lan (Cirnamomum cassia, loureirii, zeylanicum) thuộc họ Long não (Lau – raceae).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay ngọt , ấm vào kinh tâm , phế , bàng quang.
  2. b) Tác dụng : phát hãn giải cơ , ôn kinh , thông dương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo phong hàn nhưng có mồ hôi ( biểu hư ) , vì vệ khí hư , phần dinh khí vẫn mạnh , da thịt sơ tiết nên ra mồ hôi . Quế chi sắc đỏ , thấu doanh vệ , tính chất cay ấm nên phát tán phong hàn . Vì phát tán phong hàn qua phần cơ biểu nên gọi quế chi có tác dụng sơ phong giải cơ . Bài thuốc : Quế chi thang.

– Ôn kinh chỉ thống và ôn kinh thông mạch : quế chi do tính vị cay ấm nên trừ phong thấp và hàn thấp , dùng để chữa chứng thống kinh , bế kinh do hàn thấp quá mạnh gây ra , chứng đau bụng do lạnh (cơn đau dạ dày, cơn co thắt đại trường do lạnh) do tác dụng ôn trung trừ hàn.

– Chữa đau khớp , đau các dây thần kinh , co cứng các cơ do lạnh ( khu hàn ôn lý ) : do hàn , thấp gây trở ngại kinh lạc thành chứng tý . Quế chi là vị thuốc thăng phù dẫn lên vai tay , vị cay phát tán , tính ôn gây thông nên quế chi có tác dụng trừ phong thấp , thông kinh lạc.

– Chữa ho và long đờm ( trục ẩm chỉ khái )

– Hóa khí lợi niệu : theo đông y muốn đi tiểu được cần có khí của thận dương khí hóa ở bàng quang , khi bị ngoại cảm phong hàn làm ảnh hưởng đến sự khí hóa ở bàng quang gây chứng ứ nước ( súc thủy ) làm bí đái . Quế chi thông dương khí , tăng cường sự khí hóa ở thận được phối hợp với các thuốc thông tỳ dương như bạch truật để chữa bệnh này (bài thuốc Ngũ linh tán có : quế chi , phục linh , trư linh , trạch tả , bạch truật ).

  1. d) Liều lượng và bào chế đơn giản:

Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

Cành quế ngâm ẩm , cắt ngắn , phơi khô . Quế chi tiêm : cành nhỏ , ngâm nước cho mềm , cắt ngắn phơi khô.

  1. e) Cấm kỵ:

Âm hư hỏa vượng : suy nhược thần kinh thể ức chế giảm , huyết áp cao thể can dương thịnh, chảy máu ít huyết do ôn nhiệt gây tổn thương tân dịch , phụ nữ có thai kinh nguyệt ra nhiều dùng thận trọng.

 

GỪNG SỐNG

(sinh khương)

SINHKHUONG

Gừng sống là thân rễ tươi của cây gừng (Zingiber officinale ) thuộc họ (gừng Zingiberaceae).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , hơi ấm vào kinh phế , vị , tỳ.
  2. b) Tác dụng : giải biểu phát hãn , chữa nôn do lạnh , chữa ho , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh (tán hàn giải biểu), vị gừng sống làm nhiệm vụ tá dược trong các bài thuốc giải biểu: quế chi thang, cát căn thang , tiểu sài hồ ,…

– Chữa nôn mữa do lạnh (ôn vị chỉ ẩu) thường phối hợp với bán hạ. Tuy là vị thuốc ấm , nhưng dù nôn mữa do nhiệt hay hàn, dùng nước gừng đều làm tăng tác dụng của các vị thuốc khác: như trúc nhự chữa nôn do vị nhiệt, bán hạ chữa nôn do vị hàn.

Do tác dụng ôn vị hòa trung của gừng , nên trong các phương thuốc kiện tỳ hòa vị đều có gừng (bài Bổ trung ích khí).

– Chữa ho do lạnh : dùng độc vị , hoặc phối hợp với các thuốc ôn phế khác như tô tử , hạnh nhân ,…

– Kích thích tiêu hóa , chống đầy hơi , ợ hơi.

– Giải độc và hạn chế độc tính của các vị thuốc bán hạ , nam tinh , phụ tử.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.
  2. e) Cấm kỵ : ho do phế nhiệt , vị nhiệt gây nôn mữa.

 

TỬ TÔ

tử tô

Dùng toàn cây trên mặt đất phơi khô của cây tía tô (Perillao cymoides) họ hoa môi (Labiatae).

Ngoài ra còn dùng : tô tử là quả chin phơi khô (dân gian gọi là hạt tía tô), tô diệp là lá tía tô, tô ngạch là cành tía tô.

 

 

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , ấm vào kinh phế , tỳ.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , lý khí.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh ( tán hàn giải biểu ) , dùng lá tía tô ăn với cháo nóng . Bài thuốc : Hương tô tán.

– Chữa ho và long đởm.

– Giải uất , chữa tức ngực khó thở ( giải uất khoan hung ) :

+ do thất tình khí uất gây ngực bụng đầy trướng , khó thở.

+ tim hồi hộp do thiếu sinh tố B1 ( cước khí xung tâm ).

– Chữa nôn mữa.

– An thai do thai khí không điều hòa, nhực bụng đầy trướng, bụng ngực lưng sườn đều đau. Dùng bài tử tô ẩm (tử tô, đương quy, xuyên khung, bạch thược, sâm, trần bì, đại phúc bì, cam thảo).

– Giải độc : chữa viêm tuyến vú , ngộ độc thức ăn do cua cá (dùng nước lá tía tô vắt uống).

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

Dùng cây, lá phơi âm can.

  1. e) Chú thích :

Quả tía tô (fructus perillae) dân gian gọi là hạt , tên thuốc tô tử có tác dụng chữa ho , long đờm , hen.

Cành tía tô (Caulis perillae): tô ngạnh là cành non cành già phơi khô có tác dụng kích thích tiêu hóa , đau bụng , lý khí.

Lá tía tô (Folium perillae) có tác dụng như toàn cây.

KINH GIỚI

kinh giới

Kinh giới là thân và lá cây Kinh giới ( Elsholtzia cristana ) họ Hoa môi ( Labiatae ).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , ấm , vào kinh phế , can.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , tán ứ chỉ huyết.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh , các chứng đau dây thần kinh do lạnh , làm mọc các nốt ban chẩn , giải độc , giải dị ứng chữa ngứa , cầm máu , đái ra máu , chảy máu cam ( hay dùng hoa Kinh giới sao đen ).

  1. d) Các dạng thuốc : Kinh giới , Kinh giới thán ( sao đen ) , Kinh giới tuệ ( hoa kinh giới ) , giới tuệ sao giới tuệ sao đen.
  2. e) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

CỦ HÀNH
(Thông bạch)

 củ hành hương

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , đắng ấm vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , lý khí.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng : chữa cảm mạo do lạnh , thống kinh do gặp lạnh , đau bụng do gặp lạnh , chữa mụn nhọt khi mới bị viêm.
  4. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày.

BẠCH CHỈ

bạch chỉ bạch chỉ phiến

Bạch chỉ là rễ phơi khô của cây bạch chỉ ( Angelica dahurica ) hay cây Xuyên Bạch chỉ , họ hoa tán ( Umbelliferae ) . Không phải cây Nam Bạch chỉ ( Robiniaamera ) họ đậu cành bướm.

  1. a) Tính vị quy kinh : Cay , ấm vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , cắt cơn đau , tiêu viêm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh , chữa các chứng đau đầu , trán , răng , chảy nước mắt do phong hàn ( sơ phong an thượng ) hay phối hợp với Phòng phong , Khương hoạt , chữa viêm mũi dị ứng, ngạt mũi ( ôn phế thông tỵ ) hay dùng Ké đầu ngựa , Tân di , Phòng phong , tiêu viêm , làm bớt mủ trong viêm tuyến vú , apxe vú ( hay phối hợp với Thanh bì , Bối mẫu , Qua lâu , Bố công anh ). Trong các bài thuốc ngoại khoa đa số có vị Bạch chỉ , chữa vết loét do rắn cắn, rết cắn.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12h / 1 ngày.

Rửa sạch , ủ độ 3 giờ , thái nhỏ phơi khô âm can , không sao tẩm.

  1. Các vị thuốc còn phải nhập :

MA HOÀNG

 ma hoàng ma-hoang1

Ma hoàng là bộ phận trên mặt đất phơi khô của nhiều loại Ma hoàng , Thảo ma hoàng (Ephedra sinica) , Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetiea) Trung ma hoàng (Ephedra intermedia) đều thuộc họ Ma hoàng (Ephedraccae).

  1. a) Tính vị quy kinh: cay , ấm vào kinh phế , bàng quang.
  2. b) Tác dụng: cho ra mồ hôi , bình suyễn , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng:

– Chữa cảm mạo do lạnh : Ma hoàng có tác dụng tuyên phế , làm ra mồ hôi có tác dụng phát tán phong hàn chữa chứng cảm do lạnh nhưng biểu thực , bài Ma hoàng thang .

– Chữa hen suyễn : cảm mạo do lạnh gây ho hen , cảm mạo gây ho kèm viêm mũi dị ứng , viêm phổi nhất là viêm phổi sau sởi dùng bài Ma hạch thạch cam thang.

– Chữa phù thũng , hoàng đản do tác dụng lợi niệu , Ma hoàng dùng để chữa viêm cầu thận cấp dị ứng do lạnh (phù do phong thủy) : phù ở mặt , nửa người trên mạch phù sợ gió , hơi suyễn , đái ít , dùng bài Việt tỳ thang (Ma hoàng , sinh khương , cam thảo , thạch cao , đại táo) chữa hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng phối hợp với Nhân trần , Cát căn , Thạch cao , Gừng.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày để làm ra mồ hôi.

                             2g – 3g / 1 ngày để chữa hen suyễn.

  1. e) Chú thích :

Rễ ma hoàng ( ma hoàng căn ) vị ngọt , tính bình có tác dụng cầm mồ hôi hay phối hợp với Mẫu lệ , Hoàng kỳ , phù tiểu mạch ,…

TẾ TÂN

te_tan_04 re-te-tan

Tế tân là rễ cây Tế tân (Asarum heteropoides) thuộc họ Mã dâu linh (Aris – tocochiaceae).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , ấm vào kinh tâm , phế , thận.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , thông kinh hoạt lạc , chữa ho long đởm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo phong hàn , gây các chứng đau người , nhức đầu phối hợp với các thuốc trừ phong khác : Cảo bản , Phòng phong.

– Chữa ho và đờm nhiều.

– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh do lạnh ( thông kinh hoạt lạc ).

  1. d) Liều lượng : 2g – 8g / 1 ngày.

CẢO BẢN


cao-ban

Cảo bản là rễ và thân cây Cảo bản (Ligusticum sinense hay Ligusticum jeholense) thuộc họ Hoa tán (Umbelliferae).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , ấm vào kinh bàng quang.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , chữa nhức đầu do lạnh.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh.

– Chữa đau đầu , đau răng lợi , đau vùng gáy ( kinh thái dương ) , đau bụng do lạnh.

– Chữa đau khớp xương do phong , hàn , thấp.

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày.

TÂN DI

cay-tan-di cay-tan-di

Tân di là hoa và búp cây Tân di họ Mộc lan ( magnoliaceae ).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , ấm vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , chữa đau đầu , chữa ngạt mũi.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh , chữa chứng nhức đầu do phong hàn.

– Chữa viêm mũi dị ứng do lạnh , ngạt mũi , mất cảm giác ngửi sau khi bị cúm.

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày , dùng sống hay sao cháy.
  2. e) Chú thích : vì tính ôn nên Tân di dùng để chữa phong hàn , nếu muốn chữa phong nhiệt thì phải dùng với nhiều thuốc tân lương.

 

III – THUỐC PHÁT TÁN PHONG NHIỆT HAY TÂN LƯƠNG GIẢI BIỂU

Thuốc phát tán phong nhiệt dùng để chữa :

– Cảm mạo phong nhiệt và thời kỳ viêm long , khởi phát của các bệnh truyền nhiễm ( phần vệ thuộc ôn bệnh ) : sợ nóng , phát sốt nhiều , nhức đầu , mắt đỏ, họng đỏ , miệng khô , rêu lưỡi vàng hay trắng dày , chất lưỡi đỏ , mạch phù sác.

– Làm mọc các nốt ban chẩn ( sởi , thủy đậu ).

– Ho , viêm phế quản thể hen.

– Một số ít có tác dụng giải dị ứng , lợi niệu.

– Đều có tác dụng hạ sốt.

  1. Các vị thuốc có trong nước :

CÁT CĂN
Cát căn là rễ cây sắn dây (Pueraria thomsoni) thuộc họ đậu cánh bướm (Papilionaceae) đem sấy khô.

cat-can copy

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , cay , bình vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : thăng dương khí tán nhiệt , chữa co cứng các cơ do sốt sinh tân chỉ khái.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo có sốt : vừa sốt vưà rét , không có mồ hôi , miệng khát họng khô.

– Chữa bệnh ỉa chảy nhiễm trùng  như bài cát căn cầm liên thang.

– Chỉ khát sinh tân dịch trong các bệnh sốt cao gây khát nước.

– Chữa co cứng các cơ do cảm mạo phong nhiệt gây đau vai , gáy , nhức đầu.

– Giải độc làm mọc các nốt ban chẩn : sởi , thủy đậu , sốt ban.

  1. d) Liều lượng : 4g – 8g / 1 ngày . Để giải nhiệt dùng sống : sao vàng để cầm ỉa chảy.

BẠC HÀ

Bạc hà là toàn cây bỏ rễ phơi khô của cây Bạc hà (Mentha arvensis) thuộc họ Hoa môi (Labiatae).

cay-bac-ha

  1. a) Tính vị quy kinh : cay mát vào kinh phế , can.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , chữa mắt , họng đau làm mọc ban chẩn.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo có sốt.

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp dị ứng theo mùa , siêu vi trùng.

– Chữa viêm họng , đau họng , chữa ho có sốt.

– Làm mọc các nốt ban chẩn trong bệnh sởi , thủy đậu , sốt ban.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

TANG DIỆP


tang-diep

Tang diệp là lá tươi hay khô của cây Dâu tằm (Morus alba) họ Dâu tằm (Moraceae).

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , đắng lạnh vào kinh phế , can.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , lương huyết , nhuận phế.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo có sốt , hạ sốt hay phối hợp với Bạc hà , Cúc hoa.

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp , giải dị ứng nổi ban.

– Cầm máu , chữa ho , viêm họng.

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày.

CÚC HOA

Cúc hoa là hoa phơi khô của cây Cúc, có 2 loại Cúc : cúc hoa vàng (Chrysan-themum indica) cúc hoa trắng (Chrysanthemumsinense) đều thuộc họ Cúc (Compo-siteae). Loại trắng tốt hơn.

hoang-cuc bach-cuc

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , đắng hơi lạnh vào kinh phế , can , thận.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , giải độc , giáng áp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo phong nhiệt , bệnh truyền nhiễm ở thời kỳ đầu như bài Tang cúc ẩm.

– Chữa nhức đầu , chữa viêm màng tiếp hợp cấp , chữa cao huyết áp.

– Chữa mụn nhọt.

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày . Không dùng cho trường hợp tỳ vị hư hàn : ỉa chảy mạn tính.

 

MẠN KINH TỬ
Mạn kinh tử là dùng quả cây Quan âm (Vitax triflora) thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).

man-kinh-tu man-kinh-tu2

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng cay bình vào kinh can , bàng quang.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , lợi niệu , thông kinh hoạt lạc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo phong nhiệt gây hoa mắt , chóng mặt , nhức đầu.

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Chữa đau khớp , gân cơ.

– Chữa phù thũng do viêm thận , phù dị ứng do tác dụng lợi niệu.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

PHÙ BÌNH
Phù bình là toàn cây bỏ rễ phơi khô của cây Bèo cái (Pistia straticis) họ Ráy (Ariaceae), có 2 loại: bèo trắng lợi niệu, bèo tía giải độc.

dai_phu_binh

  1. a) Tính vị quy kinh : cay lạnh vào kinh can , phế.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , lợi niệu , giải độc , giải dị ứng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo có sốt.

– Chữa phù thũng , giải dị ứng.

– Giải độc chữa mụn nhọt , làm mọc ban chẩn ( sởi , sốt ban ).

  1. d) Liều lượng : 4g – 8g / 1 ngày.

MỘC TẶC

Mộc tặc là bộ phận trên mặt đất phơi khô của cây cỏ Tháp bút (Equisetum arvense) họ Mộc tặc (Equisetaceae).

moc-tac

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , đắng bình vào phế , can , đởm.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , hạ sốt.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo có sốt , viêm màng tiếp hợp cấp , viêm tuyến lệ.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

Ngoài ra người ta còn dùng vị Đạm trúc diệp ( cỏ lá tre ) 8g – 12g / 1 ngày và các lá xông có tinh dầu thơm như lá Cúc tần , lá đại bi ,…

  1. Các vị thuốc còn phải nhập :

SÀI HỒ

cay-sai-ho-bac
Sài hồ là rễ khô của cây Bắc sài hồ (Bupleurium sinense) hay cây Hiệp diệp Sài hồ (Bupleurium scorzoneria) họ Hoa tán (Umbelliferae).
Ở nước ta dùng rễ cây Lức (Pluchea pteropoda) hay rễ cây Cúc tần (Plucheaindica) thuộc họ Cúc (Compositeae) làm Nam sài hồ tác dụng không giống vị Sài hồ trên.

 

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng lạnh vào kinh can , đởm.
  2. b) Tác dụng : hòa giải thiếu dương , sơ can giải uất , thăng dương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa chứng cảm mạo nhưng ở bán biểu bán lý ( kinh thiếu dương ) , nề , gọi là hòa giải thiếu dương : lúc nóng lúc rét , ngực sườn đầy tức , miệng đắng , lợm giọng , buồn nôn ,… Bài tiểu Sài hồ : sài hồ , bán hạ , sâm , hoàng cầm , cam thảo , sinh khương , đại táo.

– Chữa sốt rét : sài hồ là vị thuốc chính để chữa sốt rét , vì tính chất thăng dương tiết nhiệt nên các đơn thuốc chữa sốt hay có vị sài hồ.

– Sơ can giải uất do can khí uất kết gây các bệnh rối loạn chức phận như Hysteria , suy nhược thần kinh , bệnh kinh nguyệt ( kinh nguyệt không đều thống kinh ),…

Bài tiêu giao tán : sài hồ , đương quy , bạch thược , bạch linh , bạch truật , cam thảo , bạc hà, sinh khương.

– Chữa các bệnh loét dạ dày tá tràng , ỉa chảy do thần kinh , đông y gọi là can tỳ bất hòa hay can khắc tỳ.

– Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.

– Có tác dụng thăng dương để chữa các bệnh sa ( sa trực tràng , sa dạ dày , thoát vị bẹn , … ) do khí hư gây ra ( hay tỳ hư ). Bài bổ trung ích khí thang : hoàng kỳ , đảng sâm , bạch truật , đương quy , cam thảo , trần bì , sài hồ , thăng ma.

  1. d) Liều lượng : 3g – 6g / 1 ngày.

THĂNG MA

Thăng ma là thân rễ phơi khô của cây Thăng ma (Cimifuga dahurica) thuộc họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

thang-ma-phien cay-thang-ma

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , cay , hơi lạnh vào phế , tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , giải độc , thăng dương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo phong nhiệt.

– Chữa các chứng sa ( hạ hãm ) như sa trực tràng , sa dạ dày , sa sinh dục ,…

– Giải độc chữa các chứng bệnh gây ra do vị nhiệt, đau sưng lợi răng, loét miệng, đau họng, thúc đẩy mọc ban (sởi).

  1. d) Liều lượng : 4g – 8g / 1 ngày.

 

NGƯU BÀNG TỬ
Ngưu bàng tử là quả chín phơi khô của cây Ngưu bàng (Arctium lapa) họ Cúc (Compositeae).

306_91820116247_nguubangtu cay-nguu-bang

  1. a) Tính vị quy kinh : cay đắng lạnh vào kinh phế , vị.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong nhiệt , chữa hen suyễn , lợi niệu.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo , làm mọc các nốt ban ( sởi , thủy đậu ) , chữa dị ứng gây phù , ngứa , nổi ban , chữa hen suyễn , ho , viêm họng , … Lợi niệu trừ phù thũng.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

IV – THUỐC PHÁT TÁN PHONG THẤP

Thuốc phát tán phong thấp là thuốc chữa các bệnh do phong thấp xâm phạm vào da  kinh lạc, gân xương mà đông y gọi là chứng tý.

Trên lâm sàng thường dùng để chữa : bệnh về khớp đặc biệt là viêm khớp dạng thấp , thoái khớp , đau dây thần kinh ngoại biên , bệnh dị ứng nổi ban.

Khi sử dụng loại thốc này cần chú ý những điểm sau :

– Cần phân biệt tính chất hàn , nhiệt của các vị thuốc để chữa các chứng bệnh do phong thấp hàn ( viêm đa khớp tiến triển mạn tính thoái khớp ) do phong thấp nhiệt ( viêm khớp có sưng nóng đỏ đau , viêm khớp cấp ) khác nhau.

– Muốn đẩy mạnh tác dụng các thuốc chữa phong thấp cần phối ngũ :

  1. a) Với thuốc hoạt huyết: để chống sưng đau , nhanh chóng đưa thuốc đến nơi cần chữa bệnh ( trị phong tiên trị huyết , huyết hành phong tất diệt ).
  2. b) Với các thuốc lợi niệu: để trừ thấp ra ngoài , làm bớt sưng phù tại chỗ.
  3. c) Theo lý luận trung y:

– Phải phối hợp với các thuốc kiện tỳ vì tỳ ghét thấp và chủ việc vận hóa thủy thấp ra ngoài : Bạch truật , Hoàng kỳ ,…

– Các trường hợp teo cơ , cứng khớp phải thêm thuốc chữa về can huyết vì can chủ cân , nuôi dưỡng cân : Hà thủ ô , Đương quy ,…

– Vì thận chủ về cốt tủy , nên các bệnh xương , khớp mãn hay thêm thuốc bổ thận : Đỗ trọng , Cẩu tích , Tục đoạn ,…

– Vì chứng tý là do phong hàn thấp gây ứ đọng ở kinh lạc gân xương , nên phải phối hợp với các thuốc thông kinh hoạt lạc : Quế chi , Tế tân , Đan sâm ,…

  1. d) Bệnh lâu ngày cần dùng thuốc ngâm rượu cho mau dẫn.

1.Các vị thuốc có trong nước:

HY THIÊM THẢO
Hy thiêm thảo là dùng cả cây lúc ra hoa của cây Hy thiêm (Siegesbeckia pubescens) họ Cúc (Compositeae).

Hy-Thiêm-Thao cây-Hy-Thiêm

  1. a) Tính vị quy kinh: đắng , lạnh vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt , trừ phong thấp , giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm khớp cấp ,  viêm đa khớp tiến triển có sưng nóng đỏ đau.

– Chữa đau các dây thần kinh.

– Chữa mụn nhọt , dị ứng ( phối hợp với ké đầu ngựa , phòng phong , đương quy ).

  1. d) Liều lượng : 12g – 16g / 1 ngày.

TANG KÝ SINH

Tang ký sinh dùng toàn cây tầm gửi cây Dâu (Loranthus parasiticus) họ Loranthaceae.

TamGuiQuaTruy tam-gui-dau-tam-gui-cay-dau-6_f_improf_445x317

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng bình vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : thông kinh hoạt lạc , bổ thận , an thai.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp xương , đau dây thần kinh ngoại biên , đau lưng người già , trẻ con chậm biết đi , răng mọc chậm.

Có thai ra máu , phòng sẩy hay đẻ non do tác dụng an thai.

  1. d) Liều lượng : 12g -14g / 1 ngày.

THIÊN NIÊN KIỆN

 duoc-lieu-thien-nien-kien thien-nien-kien-cay-thuoc-quy-108

Thiên niên kiện là căn hành cây Thiên niên kiện còn gọi là củ ráy sơn thục ( Homalonema sagittaefolia ) họ Ráy ( Ariaceae ).

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng cay hơi ngọt , nóng vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : trừ phong thấp , bổ thận.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh.

– Làm khỏe mạnh gân xương , nhất là trẻ em chậm biết đi.

– Dùng khói Thiên niên kiện và Thương truật xông chữa chàm dị ứng viêm da thần kinh.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

THỔ PHỤC LINH

Thổ phục linh là thân rễ phơi khô của của cây Thổ phục linh hay cây Khúc khắc , thuộc giống Smilax như Smilax glabra họ Hành tỏi (Liliaceae).

duoc-lieu-tho-phuc-linh1 tho-phuc-linh-s

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , bình vào kinh can , thận , vị.
  2. b) Tác dụng : trừ phong thấp , thanh nhiệt giải độc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm khớp cấp , viêm đa khớp tiến triển có sưng nóng đỏ đau.

– Chữa mụn nhọt , ỉa chảy nhiễm khuẩn.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

DÂY ĐAU XƯƠNG

Dùng toàn cây tươi hay phơi khô của các loại dây đau xương (Tinospora tomentosa, malabarica) họ Tiết dê.

Tính vị quy kinh chưa xác định , dùng để chữa phong thấp và đau nhức xương.
Liều lượng : 8g – 12g / 1ngày.

 day-dau-xuong day-dau-xuong-129

 

CÂY MUỐNG BIỂN

Dùng toàn cây muốn biển (Ipomosa biloba, Ipomosa murtima) họ Bìm bìm.

Tính vị chưa xác định , chữa đau khớp mãn , lợi niệu , sốt  rét.
Liều lượng : 6g – 8g / 1 ngày.

Hoamuongbien (2)

 

KÉ ĐẦU NGỰA

Ké đầu ngựa là dùng quả và toàn cây ké đâù ngựa còn gọi là thương nhĩ (Xanthium strumarium) thuộc họ Cúc (compositeae).

Dùng quả : Thương nhĩ tử . Tài liệu này giới thiệu quả Ké.

ke-dau-ngua-cay qua-ke-dau-ngua

  1. a) Tính vị quy kinh : cay đắng , ấm vào kinh phế.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , phát tán phong thấp , thông khiếu , lợi niệu , giải độc và giải dị ứng.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh hay phối hợp với Uy linh tiên , Xuyên khung.

– Giải biểu tán hàn chữa các chứng cảm mạo do lạnh.

– Giải dị ứng : ban chẩn , ngứa nhất là viêm mũi dị ứng do lạnh ( bài Thương nhĩ thu : Ké đầu ngựa , Tân di , Bạch chỉ , Bạc hà ).

– Chữa mụn nhọt : nhọt , viêm hạch , lao hạch.

– Lợi niệu trừ phù thũng.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

 

NGŨ GIA BÌ

Ngũ gia bì là vỏ cây Ngũ gia bì (Schefflera octophylla, Acanthopanaegra-cilistylus) họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

ngu-gia-bi-750x750 Ngu-gia-bi-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : cay ấm vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : trừ phong thấp , làm khỏe mạnh gân xương.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh , đau các cơ do lạnh.

– Chữa phù do thiếu sinh tố B1.

– Chữa các chứng chậm biết đi, người già gân cốt mềm yếu, lưng đau (hay phối hợp với Ngưu tất, Đỗ trọng).

– Lợi niệu.

  1. d) Liều lượng : 8g – 16g / 1 ngày.
  1. Các vị thuốc còn phải nhập :

KHƯƠNG HOẠT

KHUONG HOAT F khuong-hoat
Khương hoạt là rễ phơi khô của cây Khương hoạt (Aggelia sylvetris) họ Hoa tán (Umbelliferae) hoặc cây Notopterygium insicium cùng họ.

  1. a) Tính vị quy kinh : cay đắng , ấm vào kinh Bàng quang.
  2. b) Tác dụng : phát tán phong hàn , phong thấp , trừ đau.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa viêm khớp mãn , đau dây thần kinh , đau các cơ do lạnh.

– Cảm lạnh gây đau nhức các khớp , mình.

  1. d) Liều lượng : 4g – 12g / 1 ngày.

ĐỘC HOẠT

doc-hoat doc-hoat-cay
Độc hoạt là rễ phơi khô của cây Độc hoạt ( Archangelica gunlici , Angelica pubescens ) họ Hoa tán (Umbelliferae).

  1. a) Tính vị quy kinh : đắng cay , hơi ấm vào kinh thận , bàng quang.
  2. b) Tác dụng : trừ phong thấp , phong hàn.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp , đau dây thần kinh hay dùng cho những chứng đau từ lưng trở xuống ( vì vào thận ).

– Chữa cảm mạo do lạnh.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.

TẦN GIAO

Tần giao là rễ phơi khô của cây Tần giao (Gentiana dakurica) họ Long đờm (Getianacaae).

Radix-Gentianae-macrophyllae-Tan-giao Cây-tần-giao-chữa-bệnh-phong-thấp

  1. a) Tính vị quy kinh : ngọt , cay bình vào kinh can , đởm , vị.
  2. b) Tác dụng : thanh nhiệt trừ thấp , trừ phong thấp , hoạt lạc thư cân.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp , đau dây thần kinh.

– Chữa nhức trong xương nhưng có sốt (nếu nhức trong xương do âm hư thì không nên dùng).

– Chữa hoàng đản nhiễm trùng : viêm gan siêu vi trùng , viêm đường dẫn mật.

– An thai vì động thai do sốt nhiễm trùng.

– Nhuận tràng do sốt cao gây mất tân dịch.

  1. d) Liều lượng : 4g – 16g / 1 ngày.

THƯƠNG TRUẬT

 thuong-truat thuongtruat-cay

Thương truật là thân rễ cây Thương truật (Atractylis ovata) họ Cúc (Com-positeae).

  1. a) Tính vị quy kinh : cay , đắng ấm vào kinh tỳ , vị.
  2. b) Tác dụng : tán hàn giải biểu , kiện tỳ trừ thấp , giải độc , trừ đàm.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa cảm mạo do lạnh.

– Chữa đau khớp và đau các dây thần kinh do lạnh . Nếu có sốt thì phải phối hợp với các thuốc tính hàn như Hoàng bá.

– Kích thích tiêu hóa chống đầy hơi , ợ hơi , chậm tiêu , chữa ỉa chảy mãn tính do tỳ hư.

– Chữa quáng gà , giảm thị lực do can thận hư phối hợp với bài Lục vị hoàn gọi là Bổ hư minh mục hoàn.

– Chữa hen và đờm nhiều.

  1. d) Liều lượng : 4g – 6g / 1 ngày.

UY LINH TIÊN

Uy linh tiên là rễ của cây Uy linh tiên (Clementis sinensis) họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Ở Việt Nam dùng cây Kiến cò hay ruột gà làm Uy linh tiên.

 3419731uy_linh_tien uy-linh-tien-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : cay ấm vào kinh bàng quang.
  2. b) Tác dụng : trừ phong thấp , thông kinh hoạt lạc.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp và đau dây thần kinh.

– Chữa ho và long đờm

– Dùng  ngoài : ngâm rượu chữa hắc lào.

  1. d) Liều dùng : 4g – 12g / 1 ngày.

MỘC QUA

Mộc qua là quả phơi khô của cây dưa Mộc qua (Chaemomeles sinensis) họ Hồng (Rosaceae).

moc-qua moc-qua-cay

  1. a) Tính vị quy kinh : chua ấm vào kinh can , thận.
  2. b) Tác dụng : trừ thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa đau khớp , đau dây thần kinh.

– Chữa phù do thiếu sinh tố B1.

  1. d) Liều dùng : 6g – 12g / 1 ngày.

PHÒNG PHONG

cay-phong-phong-chua-benh-dai-trang-03 phong-phong-cay
Phòng phong là rễ phơi khô của cây Phòng phong (Siler divaricatum) họ Hoa tán (Umbelliferae) . Ở thị trường còn là rễ của 3 cây: Xuyên phòng phong, Thiên phòng phong, Phòng phong Vân Nam cũng thuộc họ Hoa tán.        

  1. a) Tính vị quy kinh : vay , ngọt ấm vào kinh can , bàng quang.
  2. b) Tác dụng : phát tán giải biểu , trừ phong thấp.
  3. c) Ứng dụng lâm sàng :

– Chữa ngoại cảm phong hàn.

– Chữa bệnh đau dây thần kinh , co cứng các cơ , đau các khớp , giải dị ứng , chữa ngứa , nổi ban do lạnh.

  1. d) Liều lượng : 6g – 12g / 1 ngày.
Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!