Chương 19: TRỊ LIỆU NGHIỆM PHƯƠNG

Chương 19: TRỊ LIỆU NGHIỆM PHƯƠNG


I. Nhức đầu

1. Nhức giữa đỉnh đầu: châm huyệt Thượng Tinh, Bá Hội, Hậu khê, Liệt Khuyết. 

2. Nhức phía trước: Thượng tinh, Ấn đường, Phong long, Nội đình, Ty trúc không. 

3. Phía sau đầu: Phong thủ, Thiên trụ, Côn Lôn. 

4. Một bên đầu: Đào duy, Thái dương, Tuyệt cốt, Liệt khuyết, Túc tam lý.  

5. Thận yếu lạnh, nhức đầu: Cứu huyệt quan nguyên 100 liều . 

6. Đàm lạnh nhức đầu: châm huyệt Phong Long. 

7. Nhức đầu do trúng phong: Bá hội (cứu Thượng tinh), Hợp cốc, Quan xung, Côn lôn. 

8. Trúng phong nhức đầu chóng mặt: Phong trì, Phong long, Hợp cốc, Giải khê. 

9. Đầu cổ cứng đơ: Phong phủ, Ủy trung (châm cho ra máu). 

10. Xương gốc chân mày nhức: Toán trúc, Hợp cốc, Đầu duy, Giải khê. 

11. Nhức đầu do não sung huyết: Ty trúc không, Thái dương (cho ra máu) Hợp cốc, Túc tam lý. 

12. Não nhức, não lạnh, não xuay vần: Bá hội (cứu) 

13.Đầu nhức, cổ cứng, muốn gãy: Thừa tướng (trước tả sau bổ ), Phong trì. 

14. Nhức đầu do não thiếu máu: Ty trúc không (châm sâu 5 phân) 

15. Sưng màng óc: Bá hội, Đào đạo, Phong phủ, Đại chùy, Thập tuyên (châm cho ra máu) 

16. Có kinh hành nhức đầu : châm Tam âm giao. 

17. Đại đầu ôn: (do truyền nhiễm) 12 tỉnh huyệt (cho ra máu) dùng kim Mai hoa châm chỗ sưng cho ra máu. 

II. Bệnh ở Mặt.

1. Mặt sưng: Thủy phân (cứu), Giải khê (châm), và Nội đình. 

2. Mặt sưng ngứa: Nghinh hương, Hợp cốc. 

3. Hàm sưng: Giáp xa, Hợp cốc. 

4. Tam xoa, Thần kinh nhức: (ở mặt) Nghinh hương, Địa thương, Huyền giao, Giáp xa. 

5. Miệng , mắt tréo một bên: Giáp xa, Gian sử, Thừa tướng. 

6. Mặt có cảm giác như sâu bò: Nghinh hương. 

7. Nhan diện, Thần kinh tê: Toán trúc, Ân dương, Ty trúc không, Giáp xa, Địa thương, Nhơn trung, Thừa tướng. Cách một ngày luân phiên châm một lần : Liệt khuyết, Hợp cốc, Thiên trụ. 

8. Miệng cứng không hả ra được: Nhơn trung, Giáp xa, Hợp cốc, 12 tỉnh huyệt (châm cho ra máu) 

III. Bệnh mắt. 

1. Mí mắt xệ: châm Tam Âm giao . 

2. Mắt nhức: Phong phủ, Hợp cốc, Phong trì, Thân mạch. 

3. Mắt đỏ nhức: Tỉnh minh, Thượng tinh, Thái dương, Hợp cốc. 

4. Ra gió chảy nước mắt: Hợp cốc. 

5. Vành mắt đen: Xích trạch. 

6. Vật lộn đấm vào mắt: Trạch điền, Hợp cốc. 

7. Thị lực kém: Toán trúc, Túc tam lý 

8. Thấy lờ mờ: Thiên trụ. 

IV.  Bệnh ở mũi. 

1. Chảy nước trong: Thương tinh (cứu), Bá Hội, Phong môn, Đại chùy châm rồi cứu. 

2. Nghẹt mũi: Nghinh hương, Túc tam lý. 

3. Có thịt dư: Phong trì, Phong phủ, Nghinh hương, Túc tam lý, Nhân trung. 

4. Mũi khô nóng: cứu Tuyệt cốt. 

5. Mũi ngứa: Thủ tam lý (cứu) 

6. Mũi chảy máu: (máu cam) cứu Thượng tinh 3 đến 50 liều. 

7. Mũi lở sâu: Thương tinh, Nghinh hương, Nhơn trung, Thái xung, Hợp cốc, Túc tam lý. 

V. Bệnh ở tai. 

1. Tai điếc: Trung chữ, Hợp cốc, Trung xung, Ngoại quan, Thương dương. 

2. Tuyến dưới tai sưng: Giáp xa, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý. 

3. Tai nhức: Thái khê hay Túc tam lý. 

VI. Bệnh ở lưỡi và hầu. 

  

1.Miệng lở: Thừa tướng, Chiếu hải. 

2. Hầu nghẹt, Hầu phong: Thiếu thương, Quan xung, Hợp cốc, Xích trạch, Chiếu hải. 

3. Cổ mắc xương: Châm Gian sử. 

4. Sưng cuống họng: Xích trạch, Hợp cốc, Thiếu thương. 

5. Lưỡi sưng, nói khó khăn: Kiên tân, Ngọc dịch, Thiếu thương (cho ra máu) 

6. Lưỡi cà lăm: Á môn. 

7. Lưỡi nóng: Phong phủ, Nội đình, Tam âm giao, Thái uyên, Hợp cốc. 

VII. Nhức răng: 

  

1. Răng hàm trên nhức: Nhơn trung, Nội đình, Thái uyên, Huyền giao, Túc tam lý. 

2. Răng hàm dưới nhức: Thừa tướng, Hợp cốc, Giáp xa. 

3. Thần kinh răng nhức: Nội đình (để lâu 8 giờ) 

4. Răng ra máu: Khúc trì (cứu) 

VIII. Bệnh ở cổ : 

1.      Trật gối làm trật cổ đơ cứng: Thừa tướng, Phong phủ, Tuyệt cốt. 

2.      Cổ nhức: Hậu khê, Ủy trung (cho ra máu) 

3.      Sưng giáp trạng tuyến: (Bướu cổ) Thiên đột, Khúc trì, Kiên tỉnh, Trạch tiền. 

IX. Bệnh ở vai và lưng. 

1.      Xương sống cứng nhức: Nhơn trung. 

2.      Vai lưng nhức: thủ tam lý, Khúc trì, Kiên ngung, Trung hoài, Thiên tỉnh. 

3.      Xương sống và hai vai nhức: Giáp phùng, Côn lôn, Kiên tỉnh, Huyền chung. 

4.      Xương Sống cứng, toàn thân đều nhức: Á môn, Nhơn trung. 

5.      Vai ê nhức: Phong môn, Hậu khê, Trung chử, Huyển cốt. 

6.      xương sống cứng, nẩy ra phía trước, Á môn, Phong Phủ. 

  

X. Bệnh ở ngực và bụng: 

1.      Tim đau nhức: Gian sử, Công tôn, Thái xung, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Nội quan. 

2.      Màng trong đau : Túc tam lý. 

3.      Dạ dày ghẻ lở: Vị du (cứu) , châm Lương kheo, nếu bón cứu thêm Thần môn. 

4.      Ruột và dạ dày sưng: Túc tam lý (ôn cứu ½ giờ đến 1 giờ) Thiên xu (đau cấp tính thì châm rồi cứu) 

5.      Dạ dày co rút: Trung uyển, Thiên trụ. 

6.      Dạ dày thòng: Trung uyển, Lương kheo, Đại chùy, Túc tam lý (xâm), Đại trử. 

7.      Dư nước chua ở dạ dày: Cự khuyết, Lương kheo, dương lăng tuyền, Vị du (cứu) 

8.      Dạ dày lộn ngược: Kiên tỉnh (cứu 3 liều) Cao hoan (cứu 100 liều). 

9.      Dạ dày ra máu: Xích trạch, Lương kheo, Túc tam lý, Thủ tam lý, Nội đình. 

10.  Tang tâm bịnh: Nội quan (dùng phương pháp xâm, mỗi phút 120 lần) 

11.  Tim hồi hộp: Sát môn, Nội quan. 

12.  Màng tim sưng: Hợp cốc, Khúc trì 

13.  Màng ngực sưng: Sát môn, Chương môn. 

14.  Đau ngực: Chiên trung, Chi cấu, Kỳ môn, Thân mạch, Uyển cốt. Nếu đau thẳng xuống chân thì châm thêm : Thái khê. Nếu đau ngang thì châm thêm Kỳ môn. 

15.  Đau vú: Thiên tông. 

16.  Ngực hông đau: Dương lăng tuyền, Cao hoan. 

17.  Gân màng hông sưng: Sát môn (cứu), Cao hoan. 

18.  Nhức hai bên hông: Đại đôn, Hành gian. 

19.  Phổi sưng: Thân trụ (cứu) 

20.  Gân giản thần kinh nhức: Dương lăng tuyền, Chi cấu (đau bên trái châm bên phải, bên phải châm bên trái). 

21.  Sau khi sanh mất sữa: Hợp cốc, Ngoại quan, Thiếu trạch (xâm nhẹ như chim mổ) 

22.  Thở khò khè: Thiên đột (châm) cứu Cự khuyết, Trung uyển và Hạ uyển. 

23.  Mật có sạn: Trung uyêể, Đởm du (cứu) 

24.  Vú sưng có mủ: Kiên tỉnh (châm) 

25.  Đau bụng: Nội quan, Túc tam lý, Chi cấu, Quan nguyên, Chiếu hải và Công tôn. 

26.  Đau bụng, tiểu xối xả: cứu Thần khuyết. 

27.  Ruột sôi tiêu lỏng: cứu Thủy phân, châm Thiên xu, Thần khuyết. 

28.  Ruột sưng: Lang vĩ Quan nguyên, Khí hải, Trung cực. 

29.  Đau bụng dưới: Quan nguyên, Thái khê, Khí hải, Chiếu hải 

30.  Ruột sôi: Côn Lôn (cứu) 

31.  Đau giữa rún: Để muối nơi huyệt Thần Khuyết cứu đến khi hết đau. 

32.  Ruột ra máu : Lương kheo (cứu) 

33.  Cổ trướng: Nội đình 

34.  Bụng phình lớn : Thủy phân, Phục lưu, Tam âm giao, Công tôn. 

35.  Bụng lớn cứng; Túc tam lý, Giải khê, Âm lăng tuyền, Kheo khư, Kỳ môn. 

XI.  Bệnh ở Lưng 

1.      Nhức lưng: Thân du (ôn cứu) 

2.      Nhức lưng cúi xuống không được: Ủy trung (cho ra máu) 

3.      Ngồi lâu nhức lưng: Hoàn khiêu, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Xích trạch, Ủy trung. 

4.      Thận yếu, nhức lưng: thượng tiêu (để kim), Thận du. 

 XII. Bệnh ở tay 

1.      5 ngón tay co rút hay co vô đau: Ngoại quan, Trung chữ, Hậu khê. 

2.      Năm ngón tay đều nhức: Dương trì, Ngoại quan, Hợp cốc.

3.      Tay co rút: Đại lăng (cứu) 

4.      Cùi chỏ co quắp: Xích trạch. 

5.      Tay nhức không dơ lên được: Kiên ngung, Ngoại quan, Khúc trì, Uyển cốt, Xích trạch, cự khuyết, Nhu du, Điều sơn. 

6.      Tay nhức không co được: Đại lăng, Thiên tông, Dươgn trì, Nhu du. 

7.      Tay lạnh: Xích trạch, Thân mạch, Kiều ngoại du, Khúc trì. 

8.      Nhức bên trong cánh tay: Kiên ngung, Sát môn, Thái uyên. 

9.      Nhức bên ngoài cánh tay: Trung chữ, Nhu du, Thiên tỉnh. 

10.  Cườm tay diêm động không yên: Khúc trạch 

11.  Cườm tay yếu: Liệt khuyết. 

12.  Tay tê, ngắt không biết đau: Thiên tỉnh, Uyển cốt, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoại quan. 

13.  Tay sưng đỏ: Thủ tam lý, Trung chữ, Khúc trì, Dịch môn. 

14.  Hai vai nhức: Kiên tỉnh, Chi cầu. 

15.  Nhức cườm tay: Uyển cốt, Khúc trì, Sát môn. 

16.  Ngón tay trỏ không co vô được: Tam tiêu du (để kim) Thiên tỉnh, Thiên tông. 

17.  Thiên tông (để kim bên đau), Thiên tông (kích thích mạnh bên không đau). 

18.  Thần kinh ở vai nhức: Kiên trinh (kích thích mạnh). 

19.  Xương lưng bàn tay nhức: châm chỗ đau và để kim. 

20.  Tay rút gân: Hợp cốc, Gian sử, Thái uyên, Thiếu thương, Khúc trì. 

21.  Nhức thọ mạng: (huyệt mạng môn) Nhu du, Kiên ngung, Thi6n tông Khúc trì, Ngoại quan. 

22.  Ngón tay cái nhức: Đại trường du (để kim) 

23.  Ngón vô danh nhức: Tam tiêu du, Khuếyt âm du (để kim) 

24.  Ngón giữa và ngón vô danh co rút: Kiên ngung, Khúc trì, Chi cấu. 

25.  Ngón tay út nhức: Tiểu trường du (để kim) 

26.  Ngón tay giữa tê: Kiên tỉnh (cứu), Khúc trì, Túc tam lý, Tuyệt cốt. 

27.  Tay bị thương: Ngoại quan, Dương trì. 

XIII.  Bệnh ở chân 

1.      Đùi, đầu gối nhức co rút: Phong thị, Côn lôn, Dương Lăng tuyền, Tam lý, Khúc trì, Hành gian. 

2.      Chân teo, co không được: Phục lưu, Phong thị, Thừa sơn, Dương lăng tuyền, Hoàn Khiên 

3.      Đầu gối nhức: Hoàn khiêu, ủy trung, Tuyệt cốt. 

4.      Giữa đầu gối nhức: Độc tỷ. 

5.      Đầu gối trúng phong: Túc tam lý, Dương lăng tuyền và 4 huyệt xung quanh. 

6.      Trong đầu gối nhức: Trung phong, Thái sung. 

7.      Bên ngoài đầu gối nhức: Hiệp khê, Dương lăng tuyền. 

8.      Cườm chân nhức: Côn lôn, Kheo khư, Thái khê, Thái xung, Thân mạch, Giải khê. 

9.      Các ngón chân đều nhức: Dũng tuyền. 

10.  Các ngón chân tê: Công tôn, Giải khê. 

11.  Ngón chân thứ hai nhức: Vị du 

12.  Ngón chân thứ 4 nhức: Đởm du. 

13.  Đầu gối sưng nhức: Túc tam lý (ôn cứu) Hành gian. 

14.  Gót chân nhức: thừa sơn, Thái khê, Côn lôn. 

15.  Hai đùi lạnh như nước đá: Phong thị (cứu), Thận du, Thượng tiểu huyệt. 

16.  Chân tê: Hoàn khiêu, Thái khê, Túc tam lý, Âm lăng tuyền. 

17.  Đi giày lở chân làm phong: Côn lôn, Chiếu hải, Kheo khư. 

18.  Mỏi bắp chân : Ủy trung, Côn lôn. 

19.  Chân yếu: Túc tam lý, Tuyệt cốt. 

20.  Chân chuyển gân: Thừa sơn. 

21.  Cước khí thủng (chân yếu sưng) : Phong thị, Tuyệt cốt, Thương kheo, Độc tỷ, Phục lưu, Thái khê, Túc tam lý, Kheo khư. 

22.  Tọa cốt thần kinh nhức: Thứ giao, Phong thị, Đại trường du, Hoàn khiêu, Thượng tiên (để kim) 

XIV. Bệnh bộ sinh thực 

1.      Nhức quy đầu: Đại đôn 

2.      Nhức âm hộ : Thận du, Đại đôn, Trung cực, Thái khê, Tam âm giao, Âm lăng tuyền. 

3.      Tiểu từng giọt: Thận du, Trung cực, Quan nguyên (cứu) 

4.      Tiểu tiện vàng hay đỏ: Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao, Thái khê. 

5.      Nước tiểu đỏ như máu: Đại lăng. 

6.      Tiểu có giây: Thận du, Tam âm giao, Quan nguyên, Bàng quan du, Trung cực. 

7.      Đái đường: Tỳ du (cứu), Thận du, Trung uyển, dương trì, Tam tiêu du, Thái xung. 

8.      Bàng quang sưng kinh niên: Yên tích chùy (ôn cứu) 

9.      Tiểu ra máu: Lương kheo (cứu), Mạng môn, Thần môn. 

10.  Đái xón: Dương lăng tuyền, Quan sung, Hành gian (đâm trên gân tìm cho ra máu) 

11.  Nhức niếu đạo: Trung cực (cứu) 

12.  Tiểu tiện không cầm được: Quan nguyên (cứu), Đại côn, Thừa tướng. 

13.  Sán: (có cực cứng) ngang 2 bên Trung cực 3 tất (cứu), hay Độc âm (nhâm mạch) để kim một giờ. 

14.  Hạch ở háng: Thừa sơn (châm) và chà chỗ hạch 1 giờ thì tan. 

XV. Bệnh hậu môn 

1.      Trĩ: thừa sơn, Khống tối, Trường cường. 

2.      Tiêu lỏng:  Ẩn bạch, Thiên xu, Thần khuyết (cứu) 

3.      Tiêu chảy không ngưng: Thái xung, Tam âm giao, Thần khuyết (cứu) 

4.      Hạ lợi: Thái khê, Tỳ du, Quan nguyên, Thái xung, tiểu trường du. 

5.      Lòi trê không đem vô được: Bá hội (cứu) Khống tối (châm) 

6.      Bị tiêu: (đại tiện bí) Phong long, Chi cấu, Dương lăng tuyền, Chiếu hải và cứu Thần môn. 

7.      Trỉ ra máu: Khống tối (cứu) 

XVI. Bệnh ngoài da : 

1.      Khắp mình như sâu bò: Cứu đầu cùi chỏ 7 liều, châm Khúc trì, Tam âm giao, Hợp cốc. 

2.      Thần kinh ở da ngứa: Khúc trì, Phong thị, Kiên ngung. 

3.      Phong nhiệt bần thần: Khúc trì, Nội quan, Khúc trạch, Nội đình, Hợp cốc, Kiên ngung. 

4.      Phong chẩn nổi cục : Nội đình 

5.      Phong bàn tay như chân ngổng: Lao cung, Đại lăng. 

XVII.  Trúng phong: 

1.      Trúng phong đàm chận nghẹt; Khí hải, 12 tỉnh huyệt, Quan nguyên. 

2.      Xuội nhửa thân: Bá hội, Phong trì, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Hoàn khiêu, Túc tam lý, Phong thị, Uyển cốt (Trước châm bên mạnh sau châm bên xuội) 

3.      Vội vàng té, mất thần: dịch môn (châm) 

4.      Thật sự trúng phong: Thủ tam lý (cứu) , châm Hợp cốc, Khí yên, Bá hội (cứu), Phong phủ, Thiên trụ, Phong môn, khúc trì, Túc tam lý, 12 tỉnh huyệt cho ra máu. 

XVIII.  Hội thương. 

1.      Thần kinh suy nhược: thần khúc (cứu) , Tam âm giao, quan nguyên, Nội quan, Túc tam lý. 

2.      Mất ngủ: Tâm du, Túc tam lý, Tam âm giao, Hợp cốc. 

3.      Thường chiêm bao: Ẩn mạch, Đại đôn, Lệ đoài, Nội quan. 

4.      Trí nhớ kém lẫn: Bá hội, Hành gian , Thượng tinh, Giải khê. 

5.      Bệnh thần kinh làm tiêu hóa không tốt: Trung uyển, Tỳ du, Túc tam lý, Vị du. 

6.      Sáng sớm chảy nước giải: Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao. 

7.      Dương teo: Trung cực, Quan nguyên, Mạng môn (cứu) 

8.      Đại tiện bế: Chi cấu, Dương lăng tuyền, Thiên xu. 

9.      Không muốn ăn uống: Túc tam lý, Tam âm giao, Kỳ môn (cứu) 

10.  Ăn nhiều, nhưng thân gầy ốm: Tỳ du (cứu) châm Chương môn. 

11.  Trung khí không đủ: Khí hải (cứu) 

12.  Mồ hôi trộm: Can du (cứu) 

XIX.  Ngoại cảm: 

Cảm mạo: Hậu khê, Túc tam lý, Hợp cốc, Đại chùy (xâm dưới huyệt Đại chùy) 

Nóng lạnh: Thối nhiệt châm Tam âm giao, trừ lành, cứu Tâm dương lạc. 

XX.           Ói mửa 

1.  ụa khan không dứt: gian sử. 

2.  Ói nước đắng: Túc tam lý, Dương lăng tuyền. 

3.  Ói thức ăn chưa tiêu: Thượng uyển, Hạ uyển, Trung uyển, Khúc trạch. 

4.  Nôn ói: Đại lăng, Thần môn, Thái uyên. 

5.  Nấc cụt: Nội quan, Cự khuyết, Thiên đột. 

XXI.  Vàng da 

(có 36 loại vàng da) 

     Phế du(cứu): Tâm du, kế cứu Hợp cốc, sau cứu Khi hải, châm Trung Uyển, Túc tam lý. 

XXII.   Thời khí 

Dịch tả khô: 10 ngón tay (tỉnh huyệt) Ủy trung (cho ra máu) 

Ỉa mửa không cầm được: Thiên xu, Trung uyển, Khí hải. 

Ói: Châm thiên đột. 

Tiêu chảy: Trường cường 

Chuyển gân: Thừa sơn. 

Thục mắt: Nội quan. 

Cam: chất muối cứu Thần khuyết. 

XXIII.    Điên cuồng 

(Điên cuồng dùng 13 quỉ huyệt làm chủ) 

Nhơn trung, Đại lăng, Lao cung, Thiếu thương, Thân mạch, Thượng tinh, Ẩn bạch, Phong phủ, Hội âm, Giáp xa, Thừa tướng, Khúc trì. Châm ngay chính giữa phía dưới lưỡi cho ra máu, cách một ngày luân phiên sử dụng. Ngoài ra châm Túc tam lý, Hợp cốc, Thần môn, thập kỳ, Thập tuyệt, Phong long. 

XX IV.  Phụ khoa 

1.      Điều kinh : Tam âm giao, Chiếu hải, Huyết hải, Quan nguyên, Trung cực. 

2.      Quá kỳ không dứt: Ẩn bạch. 

3.      Kinh ra như nước chảy: Quan nguyên (cứu) 

4.      Kinh ra rỉ rả không ngưng: Thái xung, Tam âm giao. 

5.      Băng huyết: Khí hải, Thái xung, Trung cực, Đại đôn, Tâm âm giao. 

6.      Âm trội: Chiếu hải. 

7.      Xích đại hạ: Thái xung, Thiên xu, Quang nguyên, Đái mạch, đ6ót Đại mạch, Phúc lưu. 

8.      Huyết khô: kh1uc trì, Túc tam lý, Chi cấu, Tam âm giao. 

9.      Nhức trong âm hộ: Âm lăng tuyền. 

10.  Tử cung ra máu: Dương lăng tuyền (cứu) 

11.  Kích thích cho có kinh: Tam âm giao (cứu) Trung cực, Khí hải. 

12.  Tiếc dục: Thạch môn (cứu) châm thì suốt đờoi không có con. 

13.  Kích thích cho có sửa: Hợp cốc, Thếiu trạch, Ngoại quan, Chiên trung (cứu). 

14.  Kích thích cho sanh con: Hợp cốc (cứu) Tam âm giao (châm) 

15.  Sau khi sanh tử cung ứ máu hôi hám: Kỳ môn (dốt) châm Trung cực Quan nguyên. 

16.  Sau khi sanh khắp mình đau nhức: châm Bá lao, chỗ nào nhức thì châm chỗ đó. 

17.  Ụa mửa: Trung uyển, Dương trì, Khúc trạch. 

18.  Cần con: Quan nguyên, Tử cung, Bào hộ. 

XXV Nhi khoa. 

1.      Kinh phong: Uyển cốt, Bá hội, Mạng môn, Ấn đường, Toán trúc, Nhơn trung. 

2.      Tiêu chảy: Thần khuyết (cứu) 

3.      Tiểu xón: Khí hải (cứu) 

4.      Cam tích: Tứ phùng (châm) 

5.      Lải: châm Địa thường, 12 lóng tay, Trung uyển 

6.      Ói mửa: Mạng môn (cứu) 

7.      Ốm yếu: Thân trụ (cứu) 

XXVI. Chứng đàm. 

1.      Đàm nhiều: Phong long, Trung uyển. 

2.      Đàm lâu không hết: Cao hoan (cứu nhiều thì hết) 

3.      Trục cho ra đàm: Sách dạy nếu đàm ở trên phải đem ra ngoài. Phàm đàm uất tại Thượng tiêu, Trung tiêu, làm nghẹt không thông, như chứng động kinh, đàm suyển, v.v. .. Không dùng châm cứu không thể trục ra nổi, phải làm cho đàm vọt ra. Các phương pháp khác đối với chừng này đều vô hiệu. Dùng khoa châm cứu một lần thì khỏi. 

Trước châm Đào đạo 1 tấc 5 

Kế châm : Phế du sâu 1 tấc 5 

Sau châm: Cách du 1 tấc. 

Cùng: thiên, Địa, Nhơn kích thích vào 3 bộ phận này để châm kim. 

Trước chuyển kim Đào đạo, thêm sự kích thích mạnh để dẩn khí lên trên. Người bịnh có cảm giác ngồi không yên. Kế chuyển kim Phế du làm khi lên trên ra ngoài. Người bịnh choáng váng xây xẩm, sau mới chuyển kim cách du, khiến đàm chạy lên thật nhiều rôồ ói ra, khi hế ói mới lấy kim. 

Chú ý: Nếu người to lớn, kim nên dùng số 36, khi mửa nên xem chừng kẻo kim bị gãy. Châm Phế du nếu không thì vô hiệu, châm quá sâu trúng màng hông làm thương tổn phế  tạng khiến mất thở hay ra máu rất nguy hiểm. Vì thế nên thận trọng. 

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!