CÁC HUYỆT ĐẠO DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU

CÁC HUYỆT ĐẠO DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU

Y học cổ truyền Đông Phương cho rằng trên cơ thể con người có 365 huyệt đạo được phân bố khác nhau trên các đường kinh lạc. Trong đó có 108 huyệt tối quan trọng và 257 huyệt phụ.Trong số 108 huyệt này có 36 tử huyệt và 72 huyệt có tầm sát thương lớn. Các nhà nghiên cứu võ học Đông Phương đã chọn lựa một số huyệt đạo quan trọng dùng để cấp cứu các trường hợp bị đả thương trên võ đài hoặc những rủi ro không may xảy ra trong đời sống hàng ngày….

Huyệt thứ 1: Huyệt Nhân trung – cấp cứu trong trường hợp bất tỉnh.

Vị trí huyệt nằm tại điểm nối 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung, giữa đáy rãnh. Kích thích huyệt này có tác dụng giúp huyết áp tăng cao, điều hòa thân nhiệt, và giúp cải thiện tuần hoàn máu não,…

Điều trị: Liệt dây thần kinh III, V, VII ngoại biên, cấp cứu ngất, hôn mê, động kinh, phát cuồng, trụy tim mạch, trúng gió.

Thao tác: Dùng mô thịt đầu ngón tay cái ấn lên huyệt Nhân trung từ 7-21 lần, hoặc dùng kim châm cứu châm vào huyệt với độ sâu 1cm. Nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để kịp thời chữa trị.

Huyệt thứ 2: Thái Dương Huyệt –giảm nhanh các cơn đau đầu, choáng…

Đây là một huyệt nằm ngoài đường kinh gọi là “Kinh ngoại kỳ huyệt”, một trong những “Tử huyệt” của người luyện võ. Khi bị chấn động mạnh vào huyệt này có thể gây tổn thương đến thần kinh trung ương, bệnh nhân có thể hôn mê bất tỉnh dẫn tới tử vong. Huyệt ở chỗ lõm phía sau lông mày cách đuôi lông mày 1 thốn (khoảng 2cm).

Điều trị: Chứng đau đầu do rối loạn vận mạch não, liệt dây thần kinh ngoại biên, và các chứng đau đầu do thần kinh. Kích thích tuần hoàn não, chống mệt mỏi, giúp tinh thần thoải mái, hưng phấn.

Thao tác: dùng hai ngón tay trỏ day và xoa huyệt này theo chiều kim đồng hồ từ 30-40 lần. 

Huyệt thứ 3: Thiếu Thương Huyệt 

Đây là một huyệt “tỉnh”, nằm trong Ngũ Du Huyệt, trên đường kinh Thủ Thái Âm Phế Kinh, chủ về hô hấp, thông khí ở phổi và kích thích thần kinh trung ương, giúp hồi phục các trường hợp bất tỉnh nhân sự.

Vị trí cách góc ngoài móng tay cái 1mm (0,1 thốn)

Thao tác: Bấm huyệt này từ 20-30 lần hoặc dùng kim châm nặn máu.

Huyệt thứ 4: Túc Tam Lý Huyệt

Vị trí huyệt nằm dưới hõm xương bánh chè 3 thốn cách mào xương chày 1 ngón tay trỏ (bề ngang). Huyệt nằm trên đường kinh Túc Dương Minh Vị có khả năng làm nâng cao sức đề kháng phục hồi sức khỏe 1 cách nhanh chóng và giảm cơn đau dạ dày.

Thao tác: Dùng ngón tay cái hoặc ngón trỏ day, ấn vào huyệt này từ 40-60 lần theo chiều kim đồng hồ.

Huyệt thứ 5: Nội Quan Huyệt

Vị trí huyệt chính giữa lằn cổ tay đo lên 2 thốn, nằm trên đường kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. 

Điều trị: Điều hòa nhịp tim, giải quyết các triệu chứng hồi hộp, mất ngủ, buồn nôn và nâng cao tổng trạng sức khỏe.

Thao tác: Dùng ngón tay trỏ (phần mô mềm) day và ấn huyệt này 30-40 lần

Huyệt thứ 6: Hợp Cốc Huyệt

Vị trí: huyệt nằm ở mô thịt cao khi khép ngón tay cái và trỏ, nằm trên đương kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Điều trị: các chứng đau ở vùng đầu và mặt, điển hình các cơn đau đầu, đau răng hàm, và cải thiện tuần hoàn não…

Thao tác: Dùng mô ngón tay cái ấn vào huyệt này 20-30 lần.

Huyệt thứ 7: Bạch Hội

Vị trí huyệt khi khép 2 vành tay về phía trước, huyệt nằm tại giao điểm của đường thẳng giữa đầu va đường thẳng nối 2 đỉnh tai. Huyệt nằm trên Mạch Đốc và là huyệt hội của nhiều đường kinh.

Điều trị: Ổn định tinh thần, điều hòa sự mất thăng bằng âm dương của các kinh mạch, giúp tuần hoàn máu não tốt và phục hồi trí nhớ.

Thao tác: Dùng ngón tay cái ấn vào huyệt này 40-60 lần.

Huyệt thứ 8: Đại Chùy Huyệt

Vị trí nằm ở đốt sống cổ C7, trên đường Đốc mạch, đây là một huyệt quan trọng hội tụ 6 đường kinh dương trong cơ thể.

Điều trị: thông dương khí lên đỉnh đầu, giúp lấy lại cân bằng của cơ thể, giải quyết các tình trạng, đau đầu, mỏi cổ và vai gáy. Đặc biệt có thể làm giảm cơn co giật và hạ sốt.

Thao tác: Dùng ngón tay cái ấn huyệt này 60-80 lần.

Huyệt thứ 9: Trường Cường Huyệt

Vị trí nằm ở chỗ lõm sau hậu môn và trước đầu xương cụt 0,3 thốn. Nằm trên Đốc mạch lạc với Nhâm mạch, hội của mạch Đốc với đường kinh Thận và Đởm 

Điều trị: kích thích thần kinh tủy sống, chống chèn ép các rể thần kinh nằm trên trục cột sống, giải quyết các tình trạng đau cột sống và bế tắc đại tiểu tiện.

Thao tác: Day và ấn huyệt này 60-80 lần.

Huyệt thứ 10: Thập Tuyên Huyệt

Vị trí: được phân bố trên đỉnh 10 đầu ngón tay, đây là 10 huyệt tối quan trọng, là huyệt ‘tỉnh’ của Ngũ Du huyệt. Là nơi kinh khí của cơ thể xuất ra nơi này… Được vận dụng theo tính chất Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)

Điều trị: Dùng cấp cứu trong các trường hợp bất tỉnh nhân sự, đột quỵ…

Chú ý: sau khi cứu tĩnh nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để kịp thời chữa trị.

Thao tác: châm cạn 0,1 thốn, nặn lấy máu

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!