PHẦN THỨ III: TRI LIỆU (III)

XI Châm cứu, bấm huyệt, giác hơi chữa ung thư mũi họng

 I. Cách châm cứu

  1. Ba nhóm huyệt: (1)Túc tam lý, hợp cốc, (2) Túc tam lý, Thượng cự hư, (3) Túc tam lý, quan nguyên. Các huyệt phối hợp: Khúc trì, liệt khuyết, thính cung, thính hội, nghênh hương… Phương pháp: Nên dùng phương pháp vê xe để bổ tả, mỗi lần lưu kim khoảng 15 phút, mỗi ngày châm một lần, một tháng là một liệu trình
  2. Thể châm: Châm ở huyệt cự liêu tác động vào các huyệt tứ bạch, hợp cốc, chi câu. Tiêu độc da theo lệ thường, châm tốc độ nhanh đạt đến độ sâu của huyệt vị sinh cảm giác mỏi tê, trướng tức. Kích thích ở mức độ vừa phải, lưu kim 5-10 phút. Mỗi ngày 1lần, 5 ngày là một liệu trình.
  3. Nhĩ châm: Châm ở thượng cấp (vòm miệng trên) tác động lên trán, tuyến thượng thận tác động vào mũi trong, thần môn tác động vào giao cảm. Kích thích vừa phải, lưu kim 5 phút. Tiến hành thay đổi giữa thể châm và nhĩ châm. Khi đau dữ dội thì kết hợp đồng thời thể châm và nhĩ châm. Giác hơi

Giác vào các huyệt đại chuỳ, phế du. Phương pháp đốt lửa trong cốc giác rồi úp đúng vào huyệt vị, dùng phương pháp lửa cháy nhanh chóng úp lên huyệt vị, để ống giác 10-15 phút. Cách một ngày giác một lần. Sau 10 lần giác thì nghỉ một tuần, rồi lại tiếp tục làm theo như lần trước.

Chữa ung thư mũi họng bằng phương pháp miết đẩy xoa bóp ấn day huyệt

Phương pháp: Tiến hành ở các huyệt như nghênh hương, phong trì, đại chuỳ, phế du, phong môn, cao hoang, ngu tê, tị viên huyệt, hợp cốc, quá mẫn huyệt, dùng phương pháp miết đẩy từ từ một ngón tay men theo hai bên cột sống cỏ, từ huyệt phong trì miết đẩy đều bằng đến huyệt đại chuỳ, thao tác nhiều lần trong 3 phút. Lại dùng phương pháp ấn day ở trên các huyệt thông thiên, ngọc chẩm, phong trì, phong thủ, mỗi huyệt ấn day 1-2 phút, sau đó dùng phương pháp đẩy nhẹ từ từ một ngón tay ở trên huyệt đại chuỳ, thao tác khoảng 2 phút. Tiếp sau đó dùng phương pháp ấn day bằng ngón tay cái ở trên các huyệt thận du, phong môn, cao hoang mỗi huyệt ấn day 1 phút, sau đó dùng phương pháp lấy tiểu ngư tế xát trên tuyến đường tuần hành của kinh bàng quang ở hai bên lưng, để nóng thấu voà trong là được. Sau đó lại xoa bóp trong 2 phút pử huyệt phong trì, xoa bóp ở huyệt kiên tỉnh từ nửa phút đến 1 phút. Xong lại dùng phương pháp lấy đại ngư tế để day bắt đầu từ huyệt thái dương bên tay phải từ từ day sang huyệt dương bạch sang bên phải, qua huyệt ấn đường day sang các huyệt dương bạch, thái dương ở bên trái sau đó lai quay sang day lên đến huyệt đầu duy ở bên trái, sau đó lại quay sang day đến huyệt đầu duy ở bên trái, qua thượng tinh lại quay sang day lên đến huyệt đầu duy ở bên phải, day sang đến huyệt thái dương ở bên phải. Cứ day đi day lại như vậy 10 lần. Dùng phương pháp ấn day như vậy để ấn day các huyệt thái dương, toản trúc ở hai bên, mỗi huyệt ấn day 2 phút. Dùng phương pháp miết đẩy nhẹ từ từ một ngón tay để miết đẩy huyệt khúc trì ở hai bên, mỗi bên miết đẩy 2 phút, sau đó lại xoa bóp ở huyệt hợp cốc, mỗi bên xoa bóp 1 phút, ấn day ở huyệt ngư tế, huyệt tị viêm, huyệt qua mẫn, mỗi huyệt ấn day trong 2 phút

 

 

 

Chữa ung thư tuyến vú 

  1. Nhĩ châm: chọn 2 huyệt Nhũ tuyến ở tai (có thể phối hợp với huyệt thiện trung trên cơ thể), dùng loại kim 0.5-1 thốn (mỗi thốn bằng 1/3 dm) lần lượt châm vào các huyệt nhũ tuyến ở 2 tai (châm theo cách từ điểm ngoài nhũ tuyến chọc xuyên vào điểm trong nhũ tuyến). Sau đó, dùng kim nhỏ 3 thốn chọc xiên vào huyệt thiện trung, sâu 2.5 thốn, sau khi đắc khí lưu kim 1-1.5 giờ, cứ 10-15 phút lại châm 1 lần, 20 ngày là một liệu trình,
  2. Cứu thuốc ở huyệt tai ( đắp thuốc ở huyệt tai). Đặt hạt lương bất lưu hành ở giữa vải nhựa 0.6*0.6 cm, sau khi dùng cồn 25% khử trùng theo phương pháp thông thường ở vành tai rồi dán thuốc vào huyệt nhũ tuyến, huyệt can, huyệt vị ở tai, dán ngoài loại thuốc cao chỉ thống tiêu viêm ở chỗ sưng tấy đỏ cứng kết ở đầu vú. Khi cảm thấy ở những chỗ đó mỏi, trướng tức, nóng đau thì chứng tỏ phương pháp đã chính xác. Người nóng nhiều thì châm thích ở đầu tai, máu chảy 3-4 giọt ở khúc trì. Dán thuốc thay nhau ở hai bên tai. Mỗi huyệt ấn nén 5-8 lần, mỗi ngày 4 lần, 4 ngỳ thay huyệt ở tai 1 lần, 4 lần là một liệu trình.
  3. Châm thích giảm đau: Châm thích ở các huyệt kiên tỉnh, hậu ế phong, ngoại quan, khúc trì (đều châm thích ở mé bên bị hoặc ở cả hai bên). Sau khi sát trùng ở da theo như thường lệ, liền châm vào, khi tới độ sâu ở các huyệt vị rồi thì thấy mỏi, tê, trướng tức, lưu kim trong 10 phút, có thể làm cho giảm đau đi hoặc hết hẳn. Nếu hiệu quả không thấy ẽo thì châm thêm ở huyệt túc la khấp ở bên bị bệnh. Có thể ứng dụng nhiều lần.

 

Trị ung thư tuyến giáp trạng bằng châm cứu

  1. Cách châm cứu: Châm ở các huyệt giáp trạng, huyệt khuyết bồn, thiên đột và xung quanh u bướu, đều dùng loại kim nhỏ 1,5 thốn sau khi châm vào huyệt vị bên bị, thì hơi vê xe để cho cục bộ bị trướng tức khó chịu là được, không lưu kim, cách một ngày châm một lần.
  2. Cách hoả châm: Sau khi tiêu độc thông thường ở ngoài da chỗ bị, dùng tay trái cố định khối u, tay phải giữ kim nhỏ 1 thốn số 26. Cho đầu kim đốt đỏ trên rượu cồn, nhằm đúng vào chỗ da bị, nhanh chóng châm vào, sâu vào giữa khối u, mỗi lần châm 10-15 cái, cách 1 ngày châm 1 lần.
  3. Cách châm giảm đau:

Cách thể châm: Châm ở các huyệt phù đột, hợp cốc, phong xỉ thống, sau khi sát trùng da, nhanh chóng châm kim vào, chờ cho sau khi cảm thấy mỏi, tê, trướng tức, lưu kim 10 phút.

Cách nhĩ châm: Châm vào các huyệt thần môn, bì chất hạ, phế, yết hầu, cổ, dùng các huyệt ở tai châm để kích thích nhẹ trên các huỵêt nói trên, 5 ngày châm một là một liệu trình

 

 

Ung thư thực quản bằng châm cứu và giác hơi

I.Cách châm

Các huyệt châm là cách du, trung quản, nội quản, túc tam lí, vi du, ti du, thiện trung, công tôn, châm thích xiên xuống phía dưới huyệt thiên trung thốn làm  cho người bệnh cảm thấy tức, mỏi, lan truyền xuốn phía dưới, châm thích hơi xiên về phía cột sống 1,5 thốn, làmcho người bệnh giật người như bị điện giật, rồi lan toả đến phía trước ngực. Thao tác ở tì du, cách du giống như ở thận du. Bốn huyệt nói trên đều thực hiện phương pháp xoe tròn nhanh xuống dưới. Mỗi lần thao tác như cậy trong 1 phút. Châm thích thẳng huyệt trung quản 2 thốn, làm cho khi châm cảm thấy khuyếch tán ra toàn thân là được. Châm thích thẳng ở huyệt túc tam lí 2 thốn, khi châm cảm thấy có kích thích khuyếch tán xuông gót chân, cả ba huyệt đều dùng tả pháp là xoe tròn nâng lên cắm xuống. Mỗi ngày châm thích 1 lần. Qua 8 lần trị liệu thì các triệu chứng giảm nhẹ đi nhiều. Châm thích 13 lần thì cơ bản là khỏi bệnh

II.Giác

  1. Các huyệt giác gồm có cách du, tì du, vị du. Đốt lửa vào ống giác để lửa âm ỉ rồi nhằm đúng huyệt mà úp cốc giác vào trên huyệt. Để ống giác 10-15 phút, cứ cách một ngày giác 1 lần. Mười lần giác là một liệu trình. Nghỉ một tuần rồi lại tiến hành giác như trên.
  2. Cách giác giảm đau: Chọn cốc giác bằng thuỷ tinh cỡ to 4-8 cái, một dụng cụ đựng kim hoặc bảo dưỡng kim, lại lấy bông thuốc có lượng cồn 95%, dùng cách đốt lửa ở các bông đó trong ống giác, để giác vào huyệt. Nếu huyệt đau thì giác ở chỗ 2-3 đốt ngón tay trên đường chính giữa của điểm đau của ngực đối ứng vói hậu bối. Nếu đau ở lưng thì lấy điểm đau và chỗ trung tuyến của 2-3 đốt ngón tay trên điểm đau làm huyệt giác. Mỗi lần có thể giác 2-6 cái giác, lưu giác 10-15 phút.

 

 

 

 

Chữa ung thư thận bằng châm cứu và giác

  1. Cách châm:
  2. chọn các huyêt châm: Các huyêt chính: bàng quang du, trung cực, âm lăng tuyền, các huyệt phồi hợp tam âm giao,côn luân. Châm thích bằng kim cỡ nhỏ dùng tả pháp.
  3. Chọn các huyệt châm: các huyệt chính: thận du, mệnh môn, huyệt phối hợp quan nguyên, châm thích bằng kim cỡ nhỏ, dùng bổ pháp và cứu.
  4. cách cứu
  5. Huyệt cứu: huyệt thần khuyết

Phương pháp: tiền hành theo như phương pháp bôi cứu thông thường. lấy một con địa long, một con oa ngưu, đem giã nát tất cả ra, dùng nước muối rửa sạch chỗ da ở rốn, đắp thuốc vào rốn, mỗi ngày thay 1 lần, 10 lần là một liệu trình.

  1. các huyệt cứu: bàng quan du, thái khê, hành gián, tam tiêu du, âm lăng tuyền, thao tác: theo phương pháp thao tác thông thường khi châm cứu bằng đuốc lửa, dùng phương pháp đốt đuốc lửa sáng để tiến hành châm cứu, ngày 1 lần, mỗi huyệt đốt cứu 1 mồi cũng có thể phối hợp đốt ở huyệt huyết hải.

 

 

Trị ung thư tế bào bằng liệu pháp xoa bóp bấm huyệt

Thủ pháp cơ bản

  • người bệnh nằm sấp, thầy thuốc đứng bên cạnh người bệnh, dùng 2 bàn tay chồng lên nhau, ấn day vào bộ vị huyệt bát liêu từ 3-5 phút, nếu bệnh nhân chịu được thì ấn mạnh thêm.
  • Dùng phương pháp bấm, ấn xoa bóp để bấm, ấn, xoa bóp nhiều lần trên dải cơ hai bên cột sống, thao tác chừng 3-5 phút, trọng điểm là thao tác ở các huyệt can du, tỳ du, thận du.
  • Hai ngón ty cái bấm ấn huyệt mệnh môn 1 phút, làm cho người bệnh có cảm giác tứng tức và dẫn truyền đến bụng dưới.
  • Người bệnh nằm ngửa,thầy thuốc dùng ngón tay cái đặt lên mé ngoài phần trên của đùi, bấm ngón tay còn lại đặt lên mé lên trong bụng, từ các huyệt âm liêm, túc ngũ lý, ở chỗ trên phía trong đìu day xuống dưới các huyệt âm liên, túc ngũ lý, ở chỗ trên phía trong đùi day xuống dưới các huyệt âm bao . huyết hải cho mãi đến trên huyệt âm lăng tuyền, thao tác từ 3-5 phút (5) xát, miết đẩy lặp đi lặp lại ở mé trong của đùi, làm cho ở đó nóng lên là được.
  • Bấm ấn, véo kéo lên ở huyệt tam ân giao1 phút
  • Lấy huyệt khí hải làm trung tâm, dùng 1 bàn tay xoa bóp theo hình vòng tròn 5-10 phút. Chú ý: Nguyên tắc điều trị bệnh này bằng miết đẩy, véo kéo, xoa bóp là để điều hòa phủ tạng, ích khí hoạt huyết, dùng cho những bệnh nhân thuộc bệnh này bị xuất huyết đường âm đạo không bình thường.

 

 

Chữa ung thư ruột bằng châm cứu và giác

  1. Phương pháp châm: Lương môn, quan chi. Tì du, thận du, thượng cự hư, túc tan lí, thiện khu. Thao tác: Ở tì du châm hơi chếch về hướng cột sống 1.5-2 thốn, thực hiện theo niệp tả pháp (phương pháp vê xe theo chiều xoáy xuống dưới) thao tác những huyệt khác cũng như trên. Điều trị đến ngày thứ 2 thì các triệu chứng giảm nhẹ đi rất nhiều, châm thích lâu ngày như vậy, hiệu quả rất tốt.

2.Phương pháp châm cứu, giác

Cứu vào các huyệt thiên nguyên, túc tam lí, thận du. Lấy cốc giác đốt lửa sẵn nhằm đúng các huyệt vị nhanh chóng úp cốc giác lên các huyệt vị đã chọn để giác, lưu cốc giác từ 10-15 phút, cách 1 ngày giác 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình, nghỉ một tuần rồi lại tiếp tục liệu trình mới.

 

 

Chữa ung thư phổi bằng châm cứu và giác hơi

I. Châm cứu

  1. Nhĩ châm: Các huyệt châm: nội tị, chi khí quản, phế, yết hầu, thần môn, tuyến thượng thận. Phương pháp: áp đậu hoặc dùng kim châm cứu cỡ nhỏ châm vào, lưu kim 30 phút. Lần lượt tiên hành ở 2 bên tai, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là một liệu trình.
  2. Cách châm giảm đau: (1) cách thể châm: châm ở các huyệt tam dương lạc, khích mô, hạ ế phong, ngoại quan, nội quan, hợp cốc. Mỗi lần châm chọn ba huyệt làm 1 nhóm, tức từ 3 tam dương lạc xuyên vào đến kinh môn, phối hợp với hạ ế phong hoặc ngoại quan thấu đến nội quan, phối hợp với hợp cốc, cứ ứng dụng tha đổi lẫn nhau như vậy. Nếu hiệu quả không tốt, có thể châm thêm cả huyệt thái uyên. Mỗi ngày châm chích 1 lần, 5 lần là một liệu trình. (2) Cách nhĩ châm: Châm ở các huyệt thần môn, giao cảm, phế, hung, dùng loại kim châm ở tai để châm các huyệt ở tai, châm đúng vào huyệt vị sau khi đắc khí, kích thích nhẹ kim chuyển động 1 phút, lưu kim 5 phút, mỗi ngày 1 lần, 3-5 ngày là một liệu trình.
  3. Giác: Giác vào các huyệt: phế du, phong du, phương pháp dùng lửa cho vào các ống giác, úp vào đúng huyệt,dùng ngọn lửa âm ỷ lần lượt chụp nhanh vào đúng phía trên của 3 huyệt, lưu ống giác 10-15 phút. Mỗi ngày giác 1 lần, 15 lần là một liệu trình.

 

 

Chữa ung thư họng bằng khí công bấm huyệt

  1. Mồm miệng mím nhẹ, lưỡi đẩy sát lên vòm họng trên, hai hàm răng trên và dưới gõ gõ vào nhau kêu lộp cộp, gõ gõ vào nhau như vậy 36 cái thì đó là một vòng trong ngày, nhiều thì có thể gõ gõ 360 cái là một vòng lớn trong ngày. Người hai hàm răng không bằng phẳng, có thể đầu tiên gõ ở các chiếc răng cửa 36 cái, sau khi gõ như vậy tiếp đến là đảo lộn lưỡi trong mồm, đầu lưỡi đảo lộn ở lợi răng phía ngoài và ở bộ phận quai hàm, lộn lưỡi 8 vòng theo chiều thuận, rồi chiều ngược kim đồng hồ, sau đó lại gõ ở quai hàm. Cứ đảo lộn và gõ đảo đi đảo lại nhiều lần như vậy giữa lưỡi và quai hàm, giống y như là sau khi đánh răng xong xúc miệng vậy. Cuối cùng nuốt 3 ngụm nước bọt trong miệng thật mạnh, dụng ý đưa nước bọt xuống đến hạ đan điền.
  2. Đứng ở tư thế tĩnh tại thoải mái, lưng hai tay đặt ở chỗ huyệt thận du ở bộ phận thắt lưng. Khi hít kí nam giới trước hết đưa chân trái về trước, chân cư liên tục bước lên phía trên 3 bước như vậy, khi thở ra, bắt đầu từ chân phải bước về phía trước 3 bước, sau đó lại dùng chân trái bước về phía trước 1 bước, rồi đưa trở lại vị trí cũ ở thế đứng thẳng tĩnh tại thoải mái như ban đầu. Làm một lần, dừng lại, rồi lại bước tiếp về phía trước như phương pháp nói trên. Nói chung bước lên như vậy 60 bước hoặc có thể tăng gấp bội cũng được.

 

Chữa ung thư dạ dầy bằng xoa bóp bấm huyệt

Chọn các huyệt xoa bóp, bấm ấn: Trung quản, dương môn, kì môn, nội quản, túc tam lí, công tôn, thái xung, can du đảm du, tì du, vị du. Thủ pháp thường dùng: dùng một ngón tay miết đẩy ấn, day, xoa . Phương pháp thao tác của nó là: (1) người bệnh nằm ngửa, 2 khuỷu tay gập cong xuống, thầy thuốc ngồi ở bên phải bệnh nhân. Trước hết lấy một ngón tay dùng phương pháp miết dẩy ở huyệt trung quản trong 5 phút. Rồi lại dùng phương pháp xoa day ở bộ phận khoang dạ dày trong 15 phút. (2) Theo xu thế trên, ven theo kẽ sườn lấy 1 ngón tay trị liệu bằng phương pháp miết đẩy, từ trên sườn lấy một ngón tay trị liệu bằng phương pháp miết đẩy, từ trên xuống dưới làm từng khe xương sườn một bằng liệu pháp đó, bắt đầu từ đường chính giữa trở đi, đầu tiên miết đẩy ở mé bên trái rồi lại chuyển sang miết đẩy ở bên phải, thời gian miết đẩy khoảng 5 phút. (3) theo thế miết đẩy trên, lấy ngón tay cái dùng phương pháp ấn xoa, lần lượt ấn xoa, day ở các huyệt chương môn, kì môn, nội quan, túc tam lí, công tôn, thái xung cả bên trái lẫn bên phải, mỗi huyệt làm trong 1 phút. (4) người bệnh nằm sấp, thầy thuốc ngồi ở bên cạnh mình họ. Dùng một ngón tay miết đẩy hoặc dùng ngón tay ngón tay cái ấn , day lần lượt tại các huyệt can du, dảm du, tì du, vị du, mỗi lần thao tác 1 phút, sau đó dùng tiểu ngư tế xát thật nóng vào các huyệt đó. Nguyên tắc trị liệu: Làm cho mạch tì hòa vị, lí khí chỉ thống.

 

 

Chữa ung thư bàng quang bằng châm cứu và giác

  1. Cách châm

Huyết chích cần châm: Thận du, thái khê, tam âm giao, huyệt phối hợp: Phục lưu, huyết hải. Dùng loại kim nhỏ châm dùng bổ pháp. II. Cách cứu:

  1. Các huyệt cần cứu: Bàng quang du, âm lăng tuyền, tam tiên du, hành gian, thái kê. Cách cứu: Dùng cách đốt điếu ngải để tiến hành thủ thuật cứu như thông thường. Mỗi ngày cứu 1-2 lần, mỗi lần cứ 3-5 điếu ngải hoặc ở mỗi huyệt mỗi lần điều trị bằng cứu 5-10 phút. Cũng có thể cứu thêm các huyệt : Huyết hải, tam âm giao.
  2. Huyệt cứu: Mệnh môn, quan nguyên, thao tác: Theo phương pháp dùng điếu ngải cuộn lại, đốt lên rồi cứu theo phương pháp chấm chấm vào huyệt theo kiểu chim mổ thóc vây. Mỗi ngày cứu 2 lần, mỗi huyệt mỗi lân chữa trị theo kiểu cứu này 5-10 phút, 3 lần là một liệu trình.

 

 

Chữa ung thư buồng trứng bằng xoa bóp bấm huyệt

  1. Người nằm ngửa, thày thuốc đứng ở bên cạnh, dùng ngón tay và ngón tay giữa ấn day ở huyệt khúc cốt và ở điểm đau ỏ bụng dưới. Mỗi thao tác làm trong 1 phút.
  2. Dùng các ngón tay của bàn tay véo nâng thịt ở chỗ các huyệt khí hải, quan nguyên, trung cực lên 10 lần.
  3. Bấu véo nâng thịt chỗ thắt lưng, cả hai bên lên 10 lần.
  4. Dùng bàn tay xát đẩy miết ở me trong của đùi, cho ở đó nóng lên là được
  5. Người bệnh nằm sấp, thầy thuốc đứng ở bên người bệnh, dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa cùng khép chặt lại với nhau ấn day mạnh ở các huyệt trường cường, hội âm. Mỗi huyệt ấn day trong 1 phút. Khi ấn thì dùng lực hơi mạnh một chút, và làm cho đầu ngón tay chọc móc lên phía trên,làm cho ở dưới chỗ dó có cảm giác trướng tức.
  6. Ấn day ở huyệt bát liêu, mỗi lần ấn day 1 phút, sau đó day ở thăt lưng và mông, làm cho các chỗ đó nóng lên là được.

Xoa bóp bấm ấn huyệt để điều trị ung thư buồng trứng là liệu pháp có tác dụng làm thanh hóa ứ nhiệt, phối hợp với điều trị bằng uống thuốc, như vậy hiệu quả chữa trị rất tốt. Không thể đơn thuần dựa vào xoa bóp, bấm huyệt để chữa trị khỏi được bệnh này, mà nó chỉ là hỗ trợ đắc lực cho điều trị bằng trung  y được mà thôi.

 

 

Điều trị ung thư cổ tử cung bằng châm cứu và giác I. Phương pháp châm cứu.

  1. Các huyệt châm: Quan nguyên, trung cực, qui lai, thủy đạo, tam âm giao, chung câu, trung đô. Các huyệt phối hợp: Những người có khối u thì châm cứu thêm ở các huyệt phúc xá bên bị bệnh. Nếu đau ở bụng dưới tương đối dữ thì châm cứu thêm ở huyệt khí xung. Nếu đau ở thắt lưng, mỏi nhiều ở thăt lưng thì châm cứu thêm ở các huyệt bát liêu, ủy trung. Nếu bạch đới ra nhiều thì châm thêm ở các huyệt địa cơ, âm lăng tuyền, đới mạch.

Cách châm cứu: dùng cách châm cứu nóng mỗi ngày 1 lần,l lưu kim trong 20 phút, châm cứu 20 lần là một liệu trình. Thời kỳ có kinh vẫn châm thích như thường, nhưng không dùng phương pháp châm cứu nóng.

  1. Phương pháp châm thích chỉ thống: Chọn 3 huyệt tam âm giao, chung câu, thái xung, sát trùng theo như thường lệ, nhanh chóng chọc kim vào, tới độ sâu của huyệt vị, kích thích loại trung bình, có cảm giác mỏi tê, trướng tức, khi đó thấy giảm đau rõ rệt hoặc tạm thời hết hẳn đau. Nếu hiệu quả giảm đau không rõ rệt thì châm thích thêm ở huyệt bạch hoàn du ở hai bên như vậy sẽ thấy có hiệu quả hết đau rõ rệt
  2. Phương pháp trị liệu giảm đau ở huyệt vị: Chọn tiêm vào huyệt tam âm giao, âm lăng tuyền. Thuốc dùng để tiêm là loại thuốc tiêm từ trường khanh 2-4ml, dùng ống tiem loại 5, sát trùng ngoài da chỗ tiêm rồi nhanh chóng chọc kim vào đến độ sâu của huyệt vị, sau khi đắc khí thì rút bơm tiêm ra, nếu không thấy có máu theo ra thì từ từ bơm thuốc tiêm vào, mỗi huyệt bơm 1.52ml.

II. Cách cứu:

  1. Các huyệt cứu: khí hải, trung cực, qui lai, các huyệt phối hợp, trường du, thứ liệu
  2. Thao tác: cứu bằng điếu ngải, dùng loại điếu ngải đường kính 1.5 cm, dài 1.8cm đặt châm đốt ở trên miếng gừng dày 0.4 cm. Mỗi huyệt cứu 3 mồi, mỗi mồi cứu 6-7 phút.

IX- BỆNH PHỤ NỮ

Chưa có

 

 

X- BỆNH TRẺ EM

HO GÀ

a-Triêu chứng:Thường gặp ở trẻ em có tính truyền nhiễm rất rộng.Bệnh cứ dai dẳng lâu

khỏi nên còn gọi là “ho trăm ngày”.

b-Lý:Ngoại tà hoặc khí bất chính cảm nhiễm vào phế c-Pháp:Thanh nhiệt,thông phế,chỉ khái.

d-Phương huyệt:

                        1-Xích trạng (tả)                         2-Ngư tế (tả)             cả hai huyệt dùng thường xuyên.

đ-Gia giảm:

  • Có phù mặt,nặng mặt thêm Hợp cốc.
  • Có ho ra máu thêm Khổng tối.
  • Mắt dỏ dày về phía dầu mắt thêm Tinh minh.
  • Mắt dỏ nhiều dày về phía đuôi mắt,thêm Đồng tử liêu.
  • Nếu có đờm rãi nhiều thêm Phong long.
  • Châm Tinh minh,hướng mũi kim về phía mũi. – Châm Đồng tử liêu,hướng mũi kim về phía Thái dương.

e-Giải thích cách dùng huyệt: Xích trạch là Hợp huyệt của kinh phế,có tác dụng điều hoà

và sơ thông phế khí cho khỏi ho,dễ thở.   Ngư tế để thanh nhiệt tả phế,giảm ho.

  Đã dùng phương pháp này để chống dịch ho gà tại xã Dương Quang,huyện Mỹ Hào;xã

ái quốc huyện Tiên Lữ,tỉnh Hưng Yên kết quả tốt.

  Xoa bóp:ấn,xoa,bóp khi bệnh dịu,xoa xát,vùng lưng trên,và vùng ngực.

. Đái dầm.

Thường gặp ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi. a-Lý: 

  • Thận và bàng quang hư hàn – Tinh thần không tỉnh táo. b-Pháp:
  • Bệnh mới mắc,chữa theo nhĩ châm
  • Bệnh mắc lâu,bổ Thận,Bàng quang,điều hòa tiết niệu.

c-Phương huyệt:Là huyệt Thần môn vùng nhạy cảm trên loa tai,bờ góc bé tam giác giưa

chỗ chân trên và chân dưới của đối nhĩ luân ôm lại.

  • Châm xiên,vê bổ một chiều làm cho tai nóng bừng,hư hàn thì ôn châm càng tốt. đ-Gia giảm:Bệnh mắc lâu thì suy nhược,thêm.

        Mệnh môn

        Thân du

        Quan nguyên

        Trung cực

        Tam âm giao

        Thần môn

        Châm bổ hoặc cứu

Mỗi lần dùng một vài huyệt để bồi bổ tận gốc.

Xoa bóp: Day,ấn các huyệt trên,kết hợp các du huyệt,đặc biệt xát các dầu ngón tay dưới móng, lòng bàn tay từ 100 lần trỏ lên xoay theo chiều kim đồng hồ.

 

Lòi dom

(Dùng để chữa trẻ em nhanh hơn người lớn).

Khi ỉa dom lòi ra 3-4 phân phải lấy tay ấn lên mới được. a- Triệu chưng:

-Loài thức: Đại tiên táo, ỉa rặn nhiều, sắc mặt đỏ, người khoẻ, tiếng nói to, mạch sác.

-Loại hư: Sau khi kiết ly, nhiều, sắc xanh nhợt, tiếng nói nhỏ mạch trầm tế.

b- Pháp: – Trị loại thực: Lợi tiện thông tràng chỉ thoát.

– Trị loại hư: Bổ khí thăng dương cố thoát.

d- Phương huyệt: 

  • Bách hội (bổ)
  • Trường cường(tả) đ- Gia giảm:

Loại thực: Thêm Thiên khu(tả) Loại hư: Thêm Khí hải(Châm bổ hay cứu) e- Giải thích cách dùng huyệt:

  • Trong loại hư: bổ Khí hải để bổ khí đồng thời bổ Bách hội để đưa dương khi lên, tả trường cường là huyệt lân cận làm cho dom dương động để theo khí đi lên và được giữ vững vị trí bình thường.
  • Trong loại thực: Bổ Khí hải, thêm Thiên khu(tả) làm cho đại tiện dễ thì dom không bị lòi ra người còn Bách hội, Trường thì để dom lên như đối với chứng hư.

Xoa bóp: Xoa, xát, bấm huyệt cả vùng bụng, lưng dưới chồng táo, khoẻ cơ bụng.

 

 

Cam tích  

  • Triệu chứng: Trẻ con bùng ỏng, đít teo, ăn uống ít,ỉa khẳn, lúc rắn lúc lỏng,đái khai hoặc lắng trắng như cặn nước gạo, buồn bức không yên, hay quấy khóc lâu ngày thành còm cõi suy nhược khó chữa.
  • Lý: Tỳ hư can uất, ăn uống tích trệ. c- Pháp: Sát trùng tiêu tích, bình Can bổ Tỳ.
  • Phương huyệt:
    • Tứ phùng
    • Trung quản (bình)
    • Thiên khu (bình)
    • Âm lăng tuyền (bình)
    • Thái xung (tả)

Dùng thường xuyên các huyệt số 1,2,3,4, còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

Cam mắt cứu hợp cốc mỗi bên 1-2 phút.

đ- Gia giảm: Ăn đầy, chậm tiêu thêm Công tôn.

  • Giải thích cách dùng huyệt: Dùng kim tam lăng châm, vào tứ phùng, nặn ra ít nước vàng để tiêu tích sát trùng, bình trung quản để điều vị, Thiên khu thông tràng tiêu tích, Âm lăng tuyền để kiện tỳ trừ thấp tiêu cam.

Tả Thái xung để sơ can giải uất thì tỳ vị không bị can uất mới chóng mạnh được, khu trùng tích hết, tỳ vị mạnh các triệu chứng sẽ hết.

Xoa bóp: Thường xuyên xoa, xát toàn thân, tăng cường sức lực bấm thêm Túc tam lý.

 

 

Mồ hôi nhiều

a- Triệu chứng: Phân làm 2 loại:

Có trẻ con cứ khi ngủ thì đổ mồ hôi trộm nhiều, đó là đạo hãn

Có trẻ khác bất cứ thức hay ngủ , vận động hay không vận động cũng tự nhiên đổ mồ hôi nhiều đó là tự hãn.

b-Lý:

  • Đạo hãn: Âm hư (tâm phế nhiệt) da ấm nóng.
  • Tự hãn: Dương hư người mát lạnh c- Pháp: – Trị trứng đạo hãn: Điều hoa` tâm phế để làm hết mồ hôi.

-Trị chứng tự hãn: Bổ khí cố biểu.

D-Phương huyệt:

-Trị đạo hận :          Âm khích (tả)                                Hậu khê (tả) 

                               Ngư tế (tả)

-Trị chứng tự hãn:   Âm khích (tả)

                               Hậu khê (tả)

                               Ngư tế (tả)

                               Ngoại quan (bổ)                                Khí hải (bổ)

đ- Gia giảm: Bị dụng dùng chung cho cả 2 loại:

          1-Cách du (bình)

          2-Y hi (bình)

          3-Phục lưu (bình)

  Khi ăn, đổ mồ hôi nhiều ở trán thêm Nội đình (tả).

-Nếu mồ hôi nhiều ở cổ trở lên không xuống được thêm Đai chuỳ, Khúc trạch. e- giải thích cách dùng huyệt :

– Trong chứng đạo hãn : Âm khích là huyệt Khích của Tâm kinh, Hậu khê là huyệt dụ của

Tiểu trường kinh có tác dụng điều hoà tan dịch để làm hết mồ hôi trộm

Ngư tế là huyệt hoả của phế, tả mạnh làm hết mồ hôi, bổ thì làm ra mồ hôi.

Trường hợp mồ hôi ra nhiều người lạnh(thoát dương) thì phải hồi dương cố thoát, cứu ngoại quan, khí hải,quan nguyên (tham khảo chứng lúc thoát bệnh hôn mê bất tỉnh)  Xoa bóp :Bấm ấn các huyệt trên có thê thêm tam âm giao bổ âm

 

 

 

 

XI- BỆNH VỀ, RĂNG VÀ TAI MŨI HỌNG

Lẹo mắt

  • Triệu chứng:lẹo ở mi mắt mọc một mụn nhỏ,lúc đầu hạt tấm sau lớn dần lên sưng đỏ đau rồi thành mủ. Chắp mọc ở giữa mu mắt sưng to hơn, sưng ở trong mắt. Thường tái phát, chính ở mắt này lại mọc ở mắt kia.
  • Lý: Tâm hoả truyền Tỳ vị ,nhiệt độc c- Pháp: Tả hoả thanh nhiệt ,tiêu độc

d- Phương huyệt:Huyệt Thâu trâm (kinh nghiệm gia truyền)

        Cách lấy huyệt và thao tác: Đứng hay ngồi thật ngay,  đau mắt nào dùng tay bên ấy vắt qua vai bên kia cho đầu ngón tay giữa chạm  vào cột sống lưng (thường vào khoảng đốt lưng 3 đến 6) đánh dấu bằng thuốc đỏ hay bằng bấm ngón tay

Kế đó miết từ cổ , gáy xuống điểm này, rồi miết tiếp từ hai mỏm vai xuống cho gặp nhau tại điểm đã đánh dấu giữa cột sống,bôi cồn dùng kim tam lăng thích cho ra một giọt máu sẫm đen, năng sạch, bôi cồn , hoặc dùng giác hơi hút máu rạch bằng con dao cạo râu rất nhẹ ,vết rách nhỏ .

làm đúng lẹo mới mọc sẽ tiêu tan, nếu đã mưng mủ sẽ chóng vỡ và không tái phát e- Giải thích cách dùng huyệt : đây là một huyệt kinh nghiêm và có thể hiểu nhu sau.nội kinh đã dạy : tật cả độc về đinh xang đều thuộc về tâm hoả .tại đay tâm huyệt tề nhiệt đót sống 6 giác đốt 7 sang 2 bên 5 phân là huyết tề nhiệt xuất hiện thì khỏi châm & bổ

Huyệt thâu châm nằm từ trong đoạn từ đốt sống lưng 3 đến 6. huyết thần đạo dùng để thay tâm ấn

Chấp thì châm thêm 2 huyệt tề nhiệt ở 2 bên cột sống

 

 

Cam nhắm mắt ngày đêm không mở được  

a Triệu chúng. mắt đỏ chói sưng đau ngày đêm không mở được ,nước mất rỉ, mát chay

dể nhiều  & không có b- Lý: do tâm can hoả vượng ở trong kết hợp với phong huyệt c-Pháp: Thanh tâm can nhiệt d- Phương huyệt

  • – Tinh minh
  • Hành gian
  • Tâm hồn
  • Ấn đường
  • Thái đường
  • Đồng tử tiên
  • Phong trì

Châm huyệt trên, nếu lâu khỏi có thể hợp cấp mỗi bên một mồi hay cứu điếu ngải mỗi bên 3 đến 5 phút.

đ- Gia giảm: nếu sau khi đã điều trị mà mắt còn mờ

e- Giải thích cách dùng huyệt: tình minh là chủ huyệt:tình minh là chủ huyệt chữa các bệnh về mắt, hợp với thần môn lai có tác dụng thanh tâm hoả, tả hành gian để thanh can trừ phong (can khai khiếu ra mắt).

ấn đường. Thái dương là huyệt lân cận với mắt, chủ trị đau đầu, đau mắt, nếu cấp thì

châm cho ra máu. nhẹ thi thanh giải độc là hết đau, đỏ, sưng, nhức. 

Xoa bóp: Bấm lâu dài các huyệt trên, hướng dẫn bệnh nhân tự bấm, day. 3 Bệnh lác mất- triệu chứng:

 

 

Bệnh lác mắt

a- Triệu chứng:

  • Lòng đen mắt lác về đầu con mắt lòng trắng mắt là lác trong 
  • Lòng đen mắt lác về đuôi con mắt lòng trắng hở nhiểu về đầu mắt là lác ngoài còn có trường hợp lác trên lác dưới

Bệnh lác mắt thường thấy ở trẻ con, càng chữa sớm càng tốt đẻ lâu  sẽ khó chữa    

 

b-Lý:sinh ra đã bị lác mắt ngay là do tiên thiên.Sau khi bị kinh phong co dật hoặc là di

chứng viêm não mắt bị lác là do kinh lạc co giật thành lác.

c-Pháp:tả bên lác, bổ bên không cho ngay vào chính giũa là khỏi. d-phương huyệt:

                 1-Tình minh

                 2-đồng tử liêu                  3-ngư yêu

 e- Giải thích cách dùng huyệt: Lác trong thì tả Tinh minh cho kinh mạch dãn ra, bổ đồng tử liêu hoặc Ngư vĩ cho kinh mạch ben ngoàI dan ra. Bổ Tinh minh để kéo vào bên trong.lác tráI tả Ngư yêu bổ tứ bạch .Lác dưới bổ Ngư yêu,Bách hội.

            Chú ý:Châm phương huyệt này thì cần cẩn thận khi châm vào huyệt ,mũi kim hướng ra ngoàI không câm vào nhãn cầu là dược.

Khi đã khỏi có thể châm bình bổ bình tả 5- 10 lần để củng cố cho khỏi tái phát Xoa bóp: Day, bấm các huyệt trên, có thể vê lông mày, trên có Ngư yêu, toản trúc.

 

 

Đau mắt cấp

a- Triệu chứng: Từng giờ, từng phút thấy đau, từng phút thấy mắt đau, tức, ngứa, đỏ

nhiều nước mắt nhiều rỉ sưng đau, nhức buốt sinh thành mộng b- Lý: Phong nhiệt vì thời khí cấp phát kết hợp với Tâm hỏa, Can phong nội động c- Pháp: Thanh tâm bình can giảI trừ phong nhiệt tiêu tan sưng đỏ, rỉ mắt sạch quang.

  • phương huyệt:
    • ấn đường
    • Tình minh
    • Đồng tử liêu
    • Toàn trúc
    • TháI dương
    • Hợp cốc
    • Khúc trì
    • Hành gian

9-Thiếu phủ

  • Giải thích cách dùng huyệt: Ấn đường, TháI dương là huyệt có đặc hiệu chứa mắt đau châm tả sưng to không mửa được thì xuất huyết nhẹ là hết sưng. Tinh minh chữa các bệnh mắt đồng thời tả tâm hỏa.Đồng tử là huyệt kinh Đởm đm tinh hoa lên làm hợp với hành gian là Hỏa huyệt của kinh can để sơ can khí giải uất hỏa. Hợp cốc  là tổng huyệt chữa đầu mắt, Thiếu phủ là hỏa huyệt của kinh tâm, châm tả để thanh tâm hỏa còn cấp phát đã dịu thì các huyệt bình bổ,bình tả rồi bổ, Khúc trì là hợp huyệt của đại tràng để thông tràng hạ huyệt.

đ- Đa giảm: 

  • Mắt đỏ, sưng đau, ngứa gia Dương bạch,Quang minh, Địa ngũ hội,Khúc toàn.
  • Mắt đau tức như muốn lòi ra, gia Thiên trụ,Côn lôn,Dương bạch , Bát tà.
  • Đau nhức đầu mắt nhiều rỉ,gia Dương bạch
  • Mắt toét đỏ i gia Dương cốc
  • Nước mắt nhiều gia Đầu lâm khấp
  • Mắt có lông quặm bổ Ty trúc không,Can du, Ngư yêu
  • Tràng mắt gia Nhĩ tiêm,Quan xung, Túc lâm khấp, Cự liêu, Thiếu trạch – Mắt trông ngược lên gia Thân mạch

 

 

Bệnh sụp mi mắt

a- Triệu chứng: Mi mắt trên thấy nặng rồi sụp dần xuống che kín mắt, phần mắt, hoặc che kín mắt khó trông hoặc không trông thấy được.Trẻ am, người lớn đều có bệnh này, có khi trẻ sơ sinh mi đổ sụp đến nửa mắt là sụp mi bẩm sinh,biện chứng phân làm 2 loại.

  • Loại hư: người trắng xanh, tiếng nói nhỏ, mạch hoãn tiêu.
  • Loại thực: người mặt đỏ hồng hào, nói to, mạch nhanh (sác) có lực,tiếng nói hơI thở mạnh b- Lý: Khí hư không giữ được mi, mi sụp xuống,Tỳ co thấp nhiệt nên mi mắt nặng sụp

xuống.

  • Pháp: – Bổ khí cho nâng mi lên

                – Thanh lợi thấp nhiệt cho mi nhẹ sẽ lên.

  • Phương huyệt:
    • Bách hội
    • Toàn trúc
    • Ngư yêu
    • Ty trúc không
    • My xung
    • Đầu lâm khấp
    • Dương bạch 8- Thái xung

đ- Gia giảm: Nếu khi nhiều gia Đản trung, cứu Khí hải, 5-10 phút để bổ khí đem lên, cứu

gừng huyệt Bách hội 5 phút.

  • Giải thích cách dùng huyệt:

      Bách hội là huyệt Bổ dương khí nâng cho mi lên Toản trúc, Ngư yêu, Đầu lâm khấp, Dương bạch, Thái dương, Ty trúc không là huyệt cục bộ và lân cận làm cho thông kinh và nhu động mi trên để dễ nâng lên rồi mới Bách hội như sau:

      Chứng hư thì các huyệt đều châm bổ, có thể dùng điếu ngải cứu cách gừng như trên. Chứng thực thì các huyệt đều châm tả để thanh lợi thấp nhiệt. Gia thêm: tả huyệt Tỳ nhiệt dưới đốt 6(D6) ngang ra 5 phân, Bách nội vẫn châm bổ không cứu.    Xoa bóp: Day, bấm, xoa, xát các huyệt trên

.

 

 

Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

a-Triệu chứng:

1- Mắt không đau đỏ màng mộng gì cả,hoặc không có đau đầu, mắt thấy lúc mờ, lúc tối, lúc thấy hoa xanh,trắng vàng, đen, lúc thấy như có cánh muỗi bay. Bướm vù, lúc trông một hóa 2,thấy nhỏ hóa to…khi thấy có một trong những triệu chứng trên phải chữa ngay thì thị lực mau chóng hồi phục không sẽ bị giảm dần đến không trông thấy,lúc đó trở thành nội trướng, thong manh

2-Cón một số triệu chứng nếu qua các bệnh viện chuyên khoa mắt sẽ được chuẩn đoán như:Viêm thần kinh thị giác,teo thần khin thị, viêm võng mạc,đáy mắt có nhiều điểm xuất tiết, bạc gai thị, mắt có quầng nâu, có điểm nhân đục xuất hiện…có thể sau 1 thì gian điều trị chuyên khoa. Không tiến bộ và phải cho xuất viện, chính do những điều kiện này mà chúng  tôi phải điều trị bằng châm cứu.  b, Lý: nội thương thất tình, tửu sắc quá độ, can thận hư nhiệt. c, Pháp: thanh phong nhiệt,tư bổ can thận, giáng hoả sáng mắt. d,Phương huyệt: 

      1, Phong trì (bình)

      2, Đồng tử liêu (bình)

      3, Tình minh (bình)

      4, Can du 

      5, Thận du (bổ)

      6, Túc tam lý (bổ) (người trên 30 tuổi cứu 10-15 phút)

      7, Dưỡng lão 

      8, Quang minh

     Các huyệt 1, 2, 3 thường xuyên sử dụng, còn lại luân lưu xen kẽ đ, Gia giảm: gia giảm để chữa một số bệnh như: 

   -Chữa bệnh Thanh phong, Nội chướng trông chỉ thấy mờ mờ như mây bay khói phủ, Châm phương huyệt như trên gia Lạc Khước. Chữa bệnh thong manh, gia huyệt Thương dương, bị mắt phải châm huyệt trái, bị mắt trái châm huyệt phải, bị cả hai mắt châm cả hai bên huyệt, dùng thêm Cự liêu làm phối huyệt.

   -Chữa teo thị thần kinh gia Thái dương.

   -Chữa mắt cận thị dùng Đại tô, Thủy toàn, Thái bạch, Tam gian, Hợp cốc làm chủ huyệt, xen kẽ phương huyệt trên làm phối huyệt.

e, Giải thích cách dùng huyệt:

Chữa các bệnh mắt nói trên cần có tay nghề điêu luyện nhất là đối với các huyệt quanh mắt, cần dùng thủ thuật bổ tạ cho đắc khí nhẹ nhàng để dẫn tinh hoa của ngũ tạng lên mắt, thần kinh hưng phấn, tế bào phát triển, dẫn hoả hư, khí đục xuống làm cho mắt sáng lên. 

Trước bình, sau bổ Phong trì, Đồng tử liêu, Tình minh để đủ tăng cường thị thần kinh và thị lực, bổ Can du để can mạch khai khí ra mắt, bổ Thận du để chữa bênh ở đồng tử(con ngươi), cứu Túc tam lý hoặc bổ cho thanh khí đi lên, trọc khí đi xuống lam cho sáng mắt. 

Xoa bóp: ấn, bấm những huyệt cơ bản trên, nên bấm thêm 2 hàng du huyệt và trên gai đốt 9 nhằm tăng cường tinh hoa nội tạng thì mắt mới nhìn được.

.

 

Quáng gà 

a, Lý: can thận khí huyết hư kém.

  • Pháp: tư bổ can thận , điều hoà thị lực.
  • Phương huyệt:
    • Tình minh
    • Túc tam lý
    • Quang minh
    • Mệnh môn
    • Thận du
    • Can du

Trong số này thường xuyên dùng huyệt1,3 còn lại luân lưu xen kẽ đ- Gia giảm 

– Có nặng đầu mắt thêm hợp cốc – Có chóng mặt thêm hành gian

e – Giải thích cách dùng huyệt: tình minh, quang minh chủ trị bệnh về mắt và làm sáng

mắt

– Mệnh môn, can du, thận du là để điều hoà âm dương,thư thận, nhuận can làm cho mắt sáng bình thường không còn hoàng hôn là không trông thấy nữa.

 

 

Nhức răng

  • Lý: Dương minh kinh bị nhiệt
  • Pháp: Cảm ngoài vào, thông kinh hoạt lạc, thanh giải phong nhiệt hết đau bên răng(nếu do vị hoả xông lên thì châm có kết quả tốt còn khi răng bị sâu nặng, sứt mẻ to, hay bị long lay, lâu ngày sắp hỏng hoặc chiếc răng này mọc xiên vào chân răng khác làm đau nhức thì châm chỏ đỡ tạm thời).
  • Phương huyệt:

1- Thiên ứng(tại vùng sưng đau nhất ở răng lợi)châm tả: Châm từ ngoài môi mặt vào thật đúng giữa lợi răng đau.Hành châm đắc khí tê từ chỗ đau tan ra sẽ khỏi rất nhanh.Không thì vài bốn lần châm là khỏi, rất thích hợp vơi châm.

2-Hạ quan(tả)

3-Giáp xa(tả) 4-Hợp cốc(tả) đ- Gia giảm: nếu có lở loét chảy máu chân răng tả thêm Nội đình.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Tả hoặc châm cho ra máu nhẹ huyệt Thiên ứng để thanh

nhiệt tiêu sưng.

Tả Hạ quan để thông lạc ở hàm trên, tả Giáp xa để thông lạc ở hàm dưới, đau ở hàm nào thì châm huyệt vào đắc khí của răng đau.

Tả Hợp cốc để thanh nhiệt ở dương minh, tả Nội đình để bổ vị thuỷ(huỳnh huyệt) tả Giải khê để thanh vị hoả.

Xoa bóp: Chủ yếu day hợp cốc và Thiên ứng thì giảm đau.

 

 

Thối tai, ù tai

a- Triệu cứng:Tai bị đau, chảy nước,có mùi thối là thôi tai, ù tai. b- Lý: Thận nhiệt, sinh ù tai, thân hư sinh ù tai.

– Ù tai nghe như tiếng xay lúa, kêu ve ve trong tai là thận hư, can uất.

c- Pháp: Thanh thận nhiệt , tiêu trừ nùng độc(mủ).

  • Nhĩ môn
  • Thính hội
  • ế phong
  • Ngoại quan
  • Hợp cốc
  • Nhiên cốc(tả)
  • Hành Gian(tả)

Trong đó dùng thường xuyên là các huyệt 1,2,3,5 còn lại luân lưu xen kẽ.

e- Giải thích cách dùng huyệt: nhĩ môn là chủ huyệt chữa thối tai, tai chảy mủ.

Thính hội thông tai làm cho tai khỏi ù, ế phong trừ phong.Ngoại quan giải biểu thông tai.

Hợp cốc hạ nhiệt ở cả đầu, tai, mắt: Tả Nhiên cốc thuộc Huỳnh Hoả của Thận kinh để thanh Thận nhiệt, tả Hành gian để sơ can giải uất cho tai khỏi ù. 

Các huyệt trên hợp lực sẽ thông khiếu giáng hoả hạ nhiệt thì tai hết ù và hết chảy mủ. Xoa bóp: Vuốt sườn thư can, sát lưng, bấm huyệt trên, vò tai, day các huyệt trên vành tai

.

 

Chảy máu mũi

a- Lý: Đa số do huyết nhiệt hoặc có phong kích động bức huyết đi lên, ít khi do hàn. b- Pháp: Thanh đầu hạ nhiệt, chỉ huyết. c- Phương huyệt

1-Thượng tinh                             

2-Thượng nghinh hương

3-Phong trì

4-Hành gian

5-Hợp cốc

Trong số này, thường xuyên dùng: huyệt1,2,4, còn lại luân lưu xen kẽ Bị dụng: Tín hội d- Gia giảm:

-Phế nhiệt tả Ngư tế, -Vị nhiệt tả nội đình.

đ- Bị dụng: châm rồi cứu Trung khôi hoặc lấy dây buộc chặt huyệt này ở ngay đốt thứ

hai ngón tay giữa.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Châm bổ Thượng tinh, Nghinh hương để điều chỉnh lỗ mũi làm hãm huyết lại Hợp cốc chữa bệnh ở mặt, mũi, phong trì,phong phủ trừ ngoại phong. Tả Hàng gian để bình can tức phong ở trong khi nhiệt hạ phong tĩnh thì huyết được quy kinh không đi ngược lên mũi nữa.

Tín hội cấm châm cho trẻ con 

Châm không kết quả thì cứu, nhưng khi cứu phảI theo dõi sát thấy có phản ứng thi kịp thời dùng lại (vì quá nóng thì máu càng ra nhiều ).

Khi máu mũi ra như tháo nước phải kết hợp châm thêm thuốc nam, trong uống ngoài đắp hay là các biện pháp cấp cứu của đông y cũng như tây y.

Xoa bóp: bệnh nhân nằm nghỉ ngâm chân nước ấm, hoặc bôi dấm thanh vào lòng bàn chân, bấm day cấc huyệt kể trên cũng rất hiệu quả.

 

 

Mũi chảy nước hôi thối

   Mũi thường ngày chảy nước vàng hoặc đục hoặc lờ đờ như màu cá, hôi tanh khó chịu nhưng không tịt mũi.

a- Lý: Phong nhiệt thương não . b- Pháp: Thanh nhiệt tiêu độc tư thận, bổ não.

c- Phương huyệt;

  • Bách hội (tả)
  • Thông thiên (tả)
  • Thượng tinh (tả)
  • Thượng nghinh hương (tả)
  • Phong trì (tả)
  • Hợp cốc (tả)
  • Ngư tế (tả )
  • Hành gian (tả)
  • Nội đình (tả)
  • Trung chữ
  • Nội quan
  • Dũng tuyền (bổ)

    Trong số này dùng thường xuyên có cấc huyệt số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12 còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

đ-Gia giảm; Có mùi cay xông lên đầu não, châm thêm Túc lâm khấp. Nhiều nước mũi

vàng châm Lệ đoài, Kinh cốt người lớn trẻ em nhiều nước mũi ngột ngạt cứu Tín hội 3 phút e- Giải thích cách dùng huyệt: 

    Tả bách hội, Thông thiên để thanh nhiệt tích ở đầu não, Phong trì để trừ phong nhiệt, Thượng tinh, Nghinh Hương để thông mũi làm hết chảy nước mũi và điều hoà dương từ mũi lên não. Hợp cốc hạ nhiệt và chữa bệnh ở đầu, mắt, mặt.

     Tả Hành gian, nội đình để thanh can, Vị nhiệt không cho bốc lên não, tả ngư Tế để thanh phế nhiệt và chữa bệnh ở mũi (phế khai khiếu ra mũi), bổ dũng tuyền để bổ thận thuỷ chế hoa nhiệt đồng thời bổ não tuỷ.

     Tả túc lâm khấp để trị đởm khí xung lên.

Xoa bóp: Thường xuyên xa xát dọc hai cánh mũi, bấm ấn châm các huyệt trên, chú ý nâng cao thể trạng sức khoẻ( dùng nhỏ mũi mật gấu để bổ trợ.

 

 

Viêm xoang

(bao gồm đau nhức ở xoang trán, xoang mũi, xoang hàm…)

a- Lý: Nhiệt độc xung len đầu mặt( thủ túc dương, minh kinh) b- Pháp: Thông kinh hoạt lạc, thanh nhiệt, tiêu viên, giảI độc.

c- Phương huyệt:

  • Thiên ứng
  • Hợp cốc
  • Thượng tinh
  • Thương nghinh hương
  • Quyền liêu d- Gia giảm:
  • Viêm xoang trán: thêm dương bạch, thần đình, Bỏ thượng nghinh hương, Quyền liêu.
  • Viêm ở xoang mũi: bỏ bớt quyền liêu, thượng tinh, thêm ấn đường, nhân trung, khúc sai, cứu bách hội, tín hội.
  • Viêm ở xoang hàm:bỏ bớt thượng tinh, thượng nghinh hương, thêm giáp xa, hạ quan, ế phong.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Tả thiên ứng để thông kinh hoạt lạc, giảm đau, Hợp cốc để

chữa bệnh ở đầu mặt.

     Tả thương tinh, dương bạch là những huyệt lân cận và cục bộ của vùng trán,mặt.

Thương nghinh hương trị bệnh ở mũi, quyền liêu trị viêm xoang mũi.

     Xoa bóp: Ngoài bấm các huyệt, bổ xung các động tác và thuốc của bài trên.

 

 

XII-BỆNH NGOÀI DA Mụn Nhọt

a- Triệu chứng

  • Ung: Sưng to, đỏ, nóng, nổi cao, mọc nhanh, nung chóng, vỡ chóng(thuộc dương) ở cơ nhục.
  • Thư: Sưng lan thấp, không nóng đỏ, lâu nung, lâu vỡ(thuộc âm) ở phụ cốt.
  • Sang tiết: Các mụn nhỏ(thuộc dương) ở bì phu.
  • Lý:Phong thấp bên ngoài hợp với nhiệt độc uất kết bên trong, làm cho khí huyết trở

trệ, kinh lạc bế tắc sưng đau mà sinh mụn nhọt.

  • Pháp: Thông kinh hoạt lạc, tiêu độc tan sưng.
  • Phương huyệt:Thiên ứng(tuỳ theo mụn to, nhỏ châm từ 1-5 kim xung quanh mụn,

trong đó có 1 kim ngay trên đầu mụn) hay ở giữa nơi đầu mụn nhỏ.

đ- Gia giảm:

  • Mụn nhọt nhiều ở đầu, mặt thêm Hợp cốc.
  • Mụn nhọt mọc ở lưng thêm Uỷ trung.
  • Mụn nhọt mọc ở bụng thêm Túc tam lý.
  • Mụn nhọt mọc ở nhiều cổ, gáy thêm Liệt khuyết.
  • Mụn nhọt mọc ở nhiều bàn chân thêm Thái xung.

Với loại ung và sang tiết nên châm tả hoặc xuất huyết.Với loại thư, nên cứu cách tỏi, có đau cứu đến khi không còn đau, không đau cứu đến khi đau làm chuẩn.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Thiên ứng huyệt dùng thông kinh hoạt lạc, các huyệt khác dùng theo phạm vi chủ trị của từng huyệt (như Hợp cốc trị bệnh ở đầu mặt, Uỷ trung ở lưng, Túc tam lý ở bụng…)

Loại thư thuộc âm chứng nên dùng cứu cách tỏi cho nóng lên để tiêu sưng hoặc dẫn độc từ âm ra dương làm cho nóng sưng chóng vỡ và vỡ ở ngoài nông (nhẹ hơn là để ổ mủ trong sâu, khó khỏi).

Trên đây đã giải thích ung và thư theo quan niệm của đông y. Còn ung thư (cancer) của tây y thì khác hẳn.

 

 

Đinh

(Đinh Sang) 

  • Triệu chứng: Lúc mới mọc, nhỏ như hạt gạo, ngứa,tê, đau buốt, rồi sưng cứng, to ra sau mới mưng mủ, vỡ rồi rút dần, nặng thì sốt cao, nôn mửa, đinh khuếch tán theo đương kinh mạch làm thành một hay nhiều đường dây đỏ(người xưa cho dây này là “hồng ty dinh” cho nó là nặng và nguy hiểm).
  • Lý:
  • Phần lớn vì hoả độc.
  • Hoặc ăn nhiều thức ăn cao lương hậu vị.
  • Hoặc ăn phải thức ăn độc, nọc độc.
  • Thời khí dịch lệ.
  • Pháp: Thông kinh hoạt lạc, tiêu độc chỉ thống.
  • Phương huyệt: 1- Linh đài(tả)
    • Đại chuỳ(tả)

Hoặc xuất huyết ngày châm 2-3 lần

  • Huyệt lân cận(châm xung quanh đinh từ 2-4 kim, không châm vào đầu đinh)

               Dùng thường xuyên các huyệt số 1,3.

        đ- Gia giảm:

  • Đinh mọc ở cổ, gáy thêm Liệt khuyết.
  • Đinh mọc ở đầu, mặt thêm Hợp cốc, Khúc trì.
  • Đinh mọc ở chi dưới thêm Thái xung
  • Đinh mọc ở lưng thêm Uỷ trung
  • Đinh mọc đau nhức cần bảo vệ tim, gia Nội quan.

     Gặp ” hồng ty dinh” thì gia phương huyệt trên, nên dùng kim 3cạnh xuất huyết nhẹ vài ba chỗ trên đường dây sẽ chóng rút hết, không truyền vào tâm nữa.

  • Giải thích cách dùng huyệt: Linh đài thanh nhiệt tiêu độc là huyệt chủ trị đinh độc, Đại chuỳ chủ trị Đinh độc ở đầu, mặt và trên đường đi của đốc mạch, châm các huyệt xung quanh đinh nhằm tác dụng tiêu độc, chỉ thống và thông kinh lạc.

Nếu đinh đã nung chín, có mủ trắng dùng 3 kim càng châm nhẹ trên đinh cho ra mủ trắng dùng kim 3 cạnh châm nhẹ đinh cho ra mủ hết rồi mới thôi. Có ngòi xanh, cần khêu ra.

Kiêng ăn các thức ăn cay nóng, gia vị kích thích.

Xoa bóp: Giã củ hành tươi trộn với muối đồ vào đầu nhọt khi mối phát.

 

Bệnh đơn độc

a- Triệu chứng: Hay phát từ trên mặt cũng có khi sinh từ chân, tay, lưng,  bụng rồi lan ra toàn thân thành từng đám đỏ, nóng ngứa, rát hoặc như nổi mẩn, nếu có thấp nhiều thì nổi mẩn sắc đỏ hơi vàng, ngứa chảy nước.

b-Lý: Phong thấp nhiệt c- Pháp: chủ yếu là thanh nhiệt giải độc, trừ thấp la phụ.

d- Phương huyệt: thiên ứng(tại chỗ mới phát ra dơn độc), (dùng kim ba chạnh chích

ngoài ra cho rớm máu).

đ- Gia giảm : đơn độc phát ở trên thêm:

  • Khúc trì (tả)
  • Phong trì(tả)

3-Hợp cốc(tả)

– Đơn độc phát ở dưới, thêm . 1- Phong nhị (ta)

  • Âm lăng tuyên (tả)
  • Túc tam lý(tả) nếu vì tắm lạnh mà độc hãm vào đau bụng, đầy chương bế thì dùng phương huyệt cấp

cứu chướng bế.

e- giảo thích cách dùng huyệt: xuất huyết thiên ứng để trực tiếp giải độc thanh nhiệt,

khúc trì, hợp cốc giải nhiệt trừ phong ở bộ phận trên .

-Phong thị, âm lăng, túc tam ly, trừ phong thấp nhiệt trứ phong ở bộ phận trên. phong thấp nhiệt hết đơn độc sẽ khỏi.

Xoa bóp : Kiên trì bấm các huyệt trên, tránh các tác nhân gây bệnh…

 

 

Chàm  

a-Triệu chứng : Ngoài da sinh mụn nhỏ, ngứa gãi nhiều sây sát thành từng mảng, lâu ngày không khỏi rồi lan rộng ra.

b-Lý : Phong thấp, nhiệt uẩn tích ở trong da thịt hợp với ngoại phong mà ra nhiều chỗ

khác c-Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt, trừ phong giải độc. d-Phương huyệt:

  • Trị chàm ở đầu, mặt và phần cơ thể:
    • Phong trì (tả)
    • Khúc trì (tả)
    • Hợp cốc (tả)
  • Trị chàm ơ phần dưới cơ thể:
    • Phong thị (tả) 2- Huyết hải (tả)

                   3- Âm lăng tuyền (tả)                    4- Thái xung (tả)

     e- Giải thích cách huyệt: Phong trì trừ phong ở phần trên, Khúc trì hạ nhiệt, Hợp cốc

dùng trị bệnh ở đầu và phần mặt cơ thể.

     Phong thì trừ phong ở phần trên,  Âm lăng tuyền lợi thấp, Thái xung bình can tức phong.

 

 

Bệnh quai bị

a- Triều chứng : Thoạt tiên thấy có ghê nóng, rét, đau đầu rồi thấy hai bên hàm sưng lên, há miệng khó, có khi chỉ sưng 1 bên, chữa được nhanh khỏi thì không hoặc ít biến chứng, nam vào tinh hoàn, nữ vào buồng trứng.

Biện chứng phân làm hai loại:

         1- Chứng thực: Sưng mạnh, sốt từ 39- 400C, sưng đau nhiều.          2- Chứng hư: Sưng đau nhẹ, không hoặc sốt nhẹ 39- 400C b- Lý: phong thấp nhiệt độc vào Kinh dương minh co tính truyền nhiễm c- Pháp: Thanh nhiệt giải độc, hoạt lạc, thông kinh, phòng bệnh biến chứng. d- Phương huyệt 1:

  • Thiên ứng (tả) đảo châm rút kim lên, cắm kim xuống
  • Giáp xa (tả)
  • Đại nghênh (tả)
  • Ế phong (tả)
  • Hợp cốc (tả)
  • Hoành cốt phòng bệnh (nam bổ)
  • Trung cực phòng bệnh (nữ bổ)
  • Phương huyệt 2: (dùng cho nam)
    • – Đại đôn (tả)
    • – Thái xung (tả)
    • – Khí xung (tả)
    • – Hoành cốt (tả)

Dùng cho nam phòng biến chứng

  • Phương huyệt 3: (dùng cho nữ)
    • – Trung cực (tả)
    • Quan nguyên (tả)
    • Đại đôn (tả)

Dùng để phòng biến chứng cho nư

e- Giải thích cách dùng huyệt: Châm huyệt ế phong trước, 4 huyệt trên là huyệt cúc bộ và huyệt tuần kinh. Cách xa là huyệt Hợp cốc chữa đầu, mặt đều ở Kinh dương minh chân tay, thông kinh hoạt lạc cho tiêu trừ tật bệnh, hai bên sưng thì châm tả hai bên. Một bên thì châm một. Hoành cốt là hai huyệt ở hai bên kinh. Thiếu âm, châm bổ cho đắc khí, chạy ngay xuống tinh hoàn, tăng cường sức mạnh, chống biến chứng. Khí xung la huyệt ơ Kinh dương minh châm bổ để phòng chữa biến chứng. Quan nguyên, Trung cực đều ở ngoài buồng chứng, châm bổ huyệt này để tăng cường sức lực, phòng ngừa biến chứng tiêu trừ biến chứng tiêu bệnh tật.

         So với chữa bệnh bằng thuốc có 10 – 20% biến chứng nhưng chữa bằng châm cứu số ngày khỏi bệnh sớm nhất là 3 ngày, chậm nhất là 6 ngày. Nếu có phòng trước biến chứng chỉ từ 2 – 4%.

         Giải thích phương chữa biến chứng nam dùng huyệt Hoành cốt nhưng châm tả cho tiêu viêm tinh hoàn, Đại đôn là Tỉnh huyệt của kinh can đi vào bộ phân tinh hoàn xưa nay vốn để chữa bệnh sấn khí hay Viêm tinh hoàn.

 

 

Bệnh tràng nhạc

( Loa lịch, kết hạch, lao hạch)

  • Triệu chứng:

Mọc hạch ở quanh gáy, cổ, có khi xuống tận ngực từ bé đến to như quả mận, quả táo di động dưới da, ấn vào không đau ít thì kết hạch còn về buổi chiều hơi sốt, mỗi chu kì sốt lại nẩy thêm hạch, sau sốt nặng về buổi chiều hoặc đêm, sốt ở trong xương không nóng ra ngoài, cặp nhiệt đọ không thấy lên cao, chỉ thay người mệt, có khi ghê rét, thở ra nóng trong mũi, nếu đổ mồ hôi thì lại hơi lạnh, mệt hơn. Hỏi co triệu chứng trên bệnh nhân mới biết mình có sốt (lao nhiệt). Mạch huyền sác hay trầm tế sác , người xanh, gầy còm là đến giai đoạn khó chữa, đủ triệu chứng này đông, tây y, đều gọi.

  • Lý : Can, đởm uấy kết thành ra cân hạch vì đờm kết thành ra đờm hạch, lâu ngày

thành lao hạch.

  • Pháp: Giải can, đởm uất, trừ cân hạch, tiêu đờm trừ đờm hạch, đại bổ hư lao, trừ lao

hạch.

d-Phương huyệt:

  • Thiên ứng, Hành gian đều tả
  • Kiên tỉnh (bình bổ hoác cứu)
  • Bách lao (từ đại chùy lên 2 thốn, ngang ra 1 thốn tức la giữa xương cổ 5 và 6 ra)

5- Đào đạo (bổ)

6-Thiếu hải (trước tả sau bổ hoặc cứu)

7- Ế phong (bình bổ, bình tả) đ-Gia giảm:

 

  • Đờm hạch thì thêm Trung quản, Phong long để tiêu đờm.
  • Cân hạch dùng huyệt 1, 2, 3 còn xen kẽ. -Không sốt ấm thì giảm Bạch lao, Đào tạo.

e- Giải thích cách dùng huyệt:

Thiên ứng bắt đầu châm luôn vào hạch mới phát hạch thứ hai và hạch mới mọc, còn lại các hạch thì tuỳ hạch nhiều hay ít ma mỗi ngày châm 2 đến 4 hạch, luân lưu xen kẽ

 

Bướu cổ

a triệu chứng.

  • Giai đoạn 1: vùng cổ to dần lên hơI khó chịu.
  • Giai đoạn 2: bướu cổ lên dần dần , sệ ra khó chịu.
  • Giai đoạn 3: tim hồi hộp , khó thở , có thể nhãn cầu bị lồi ra.

-Ngoại cảm lục dâm (phong, hàn,thử thấp, táo hỏa) nội thương thất tình, hoặc do vinh vệ khí huyết uất trệ hỏa thủy thổ dinh dưỡng không đầy đủ.

  • Pháp: thông kinh tán tà, điều hòa khi huyết, điều khí giải uất.
  • Phương huyệt
    • – Thiên ứng
    • Liêm tuyền
    • Thiên đột
    • Nội đình
    • Hợp cốc
    • Đại chùy
    • Phong trì
    • Hành gian
    • Cự khuyết
    • Chiếu hạ
    • Nội quan e- Giải thích cánh dùng huyệt:

     Thiên ứng nếu bướu cổ còn nhỏ châm 3 kim. Nếu bướu đã lớn thì châm 5 kim, 1 kim thẳng, 4 kim dai xiên xung quanh chỗ thịt lành ngoàI bướu, mũi kim đều vào đến giữa(gọi là phép dương thích vùng thiên ứng và cục bộ lân cận). Nếu châm 1-2 lần thấy có phản ứng thì bỏ căm giữa và không châm kim vào trên bướu nữa, chỉ dùng những kim ngoại biên  và cách xa.

  • Liêm tuyền, thiên đột la huyệt chữa về hầu họng.
  • Phong trì để trừ Hành gian để bình can giải uất thì các kinh uất đều tan.
  • Hợp cốc, nội đình là hai huyệt cách xa của hai kinh dương minh chân tay đi từ trên xuống.
  • Liệt khuyết, chiếu hải (mạch nhâm và mạch âm kiểu là chủ khách giao hội ở yết hầu là phép linh quy bát pháp chữa bệnh bướu cổ được nhanh). Nội quan châm bổ để mạch tâm bào là bảo vệ tâm giữ cho bệnh này không biến chứng vào tim được.

g- Thủ thuật châm chuỗi huyệt phảI về kim cho đắc khí lan truyền cho khắp bướu rồi mới rút kim lên một tí lưu kim 30 phút, cứ 10 phút 1 lần về kim. Châm 1 lần lại xen kẽ cứ 1 lần hoặc châm lâu không chuyển thì chuyển sang cứu nếu 2,3, liệu trình mà không chuyển thì chuyển phép khác. phảI luôn chú ý theo dõi giai đoạn 3.

 

 

Nổi mẩn đau ngứa 

  • Triệu chứng: Đột nhiên nổi mụn nhỏ, mẩn ngứa, đau, có thể mỗi khi nóng lạnh đột

ngột thì hay phát, khác với đơn độc thành tưng đam hay tong nốt to.

  • Lý: cảm phong hàn thấp nhiệt, tráI thời tiết. c- Pháp: giải trừ phong thất, thanh nhiệt giảI độc. 

d- Phương nhiệt:

  • thiên ứng dùng dày đặc nhất, dùng 2-5 kim xuất.
  • Phong môn (tả)
  • Phúc trì (tả)
  • Âm lăng truyền (tả)
  • Ngư tế (tả)

Lại tùy theo ở 5 vùng mà dùng huyệt.

d- Gia giảm:

  • Vung đầu mặt nhiều thì ra hợp cốc.
  • Cổ, gáy nhiều thì gia nhiệt Liệt Khuyết.
  • Vùng ngực nhiều thì gia nội quan. – Vùng mặt bong nhiều thì gia Túc tam lý – Vùng lưng nhiều thì gia ủy trung.

Nếu vùng nào không có thì giảm châm huyệt ấy

Nếu châm lâu chưa đỡ, còn có vùng dầy đặc thì gõ mai hoa châm tả, gõ 6 lần ngược đường kinh.

e- Giải thích cách dùng huyệt: 

     Phong môn để trừ phong, Khúc trì để thanh nhiệt, ma lăng tuyền để trừ thấp. Nếu da nóng thì nhiều thì tả Ngư tế là huyệt Huỳnh hoặc của Phế, phế chủ ngoàI da. Tả phế hỏa thì da mới mát mà không nóng, ngứa. Còn châm theo các tổng huyệt của tong vùng là chỉ dùng 1 huyệt la rút được cả một vùng nói trên.

     Nếu người đã bị nhiều lần rồi phảI thêm hai huyệt Đại chuỳ để bổ khí giảI biểu và tằng cường đề kháng. Túc tam lý vừa trừ thấp vừa cường tráng toàn thân để về sau không táI phát nữa

.

 

Bệnh trĩ

a-Triệu chứng: Thấy sưng ngứa ở đại tràng ngày một thêm lên, đại tiện khó hoặc chảy máu, có khi có tia phun ra, hậu môn sưng thành cục mà đau, xưa chia ra nhiều loại nhưng can bệnh là một b- Lý: Phong thấp táo nhiệt uất trệ không thông đồn xuống đại tràng. Người làm nghề

ngồi nhiều cũng hay sinh bệnh này c- Pháp: Xơ thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết tiêu trừ uất trệ, người hư hàn bổ dương

đem lên.

d-Phương huyệt:

1- Trường cường                                  5- ủy trung

2-Hội dưỡng                                        6- Thừa sơn 3- Hội âm                                            7- Khí hải

4- Hợp cốc                                           8- Bách hội

e- Giải thích cách dùng huyệt: Trường cường la một huyệt đặc hiệu chữa bệnh trĩ. Khi bệnh sưng đau cấp hoặc mổ cắt dùng huyệt này cấp cứu cũng giảm đau nhanh. Hội âm, hội dương là huyệt lân cận, Hợp cốc để thông tràng, Uỷ chung, Thừa sơn là hai huyệt cách xa các huyệt trên làm thông kinh hoạt lạc, hành khí hoạt huyết tiêu trừ uất trệ, tiêu sưng khỏi đau, nếu để lâu người bị hư hàn trĩ hãm xuống đau nặng thì châm bổ hoặc cứu Khí hảI để bổ khí mang lên cho nhẹ nhàng chóng khói.

đ-Gia gia giảm:Trĩ nặng lâu ngày sưng to khó đi lại, gia Thừa phù

 

 

XIII- CẤP CỨU

Hôn mê bất tỉnh

a-Triệu chứng: Đột nhiên bị thỉu ngất,bất tỉnh nhân sự, hoặc cảm chứng phong hàn thử

thấp đờm khí hay quyết chứng phân làm hai loại như sau:

            -Bế chứng và thực chứng: Bệnh nhân mạt đỏ, sốt nóng: Có khi mặt không  đỏ mà xanh lét, tím tái, chân tay lạnh (nhiệt huyết) người nóng, răng cắn chặt, chân tay nắm chặt hoặc co quắp không ỉa đái, mạch trầm phục sắc hữu lực.

            -Thoát chứng và hư chứng: đột nhiên ngã đột hôn mê, người lạnh, da nhợt nhạt, mồ hôi đổ nhiều, mắt mở, miệng há, chân tay mềm rũ, thở dồn và đái vung vãi, mạch trầm vi vô lực .

b-Lý: Cảm trúng phong, hàn, thử, thấp đờm khí hôn quyết.

c-Pháp: – Trị bế chứng thông quan khai khiếu, cứu tỉnh hồi sinh             -Thoát chứng: Hồi dương cố thoát.

d-Phương huyệt

            -Trị bế và Thực chứng:

                  1-Nhân trung

                  2-Bách hội

                  3-Hợp cốc

                  4-Giáp xa

                  5-Thừa tương

                  6-Hạ quan

  Tất cả đều châm tả cho thông kinh khai khiếu 

            Dùng thường xuyên các huyệt 1,2,3,4

            Bị dụng: Trung dung, Thiếu thương, Thập tuyên, khi dùng đến huyệt nào châm cho ra 1 tý máu. Dũng tuyền, Liên tuyền, Thông lý châm tả             -Trị thoát và hư chứng:

                  1-Nhân trung

                  2-Thần khuyết

                  3-Quan nguyên

                  4-Khí hải

                  5-Mệnh môn

                  6-Dũng tuyền

            (cứu không châm)             Tất cả đều cứu và châm bổ             Các huyệt dùng thường xuyên . đ-Gia giảm:

-Lưỡi cứng hoặc rụt không nói được thêm á môn, Liêm tuyền.

-Đờm tắc ở tâm khiếu, mê man không nói được thêm Thống lí.  -Đờm kéo lên khò khè thêm Liệt khuyết, Phong long -Mắt xếch trông ngang thêm Phong trì, Toản trúc.

-Có co cứng, run giật thêm Đại chuỳ, Thân trụ, Hành gian. -Thận thuỷ kém, hư hoả bốc lên thêm Thái khê, Chiếu hải.

-Cổ cứng, thêm Phong phủ, Đại chữ. 

-Bụng đều tức, nôn oẹ, ợ chua thêm Trung quản, Lương môn. Chứng hư thoát sau khi đỡ nhiều, nên bớt huyệt Thần khuyết và tiếp tục cứu Quang nguyên, Khí hảI củng cố về sau. e-Giải thích cách dùng huyệt : Trong chứng bế tắc, tả Nhân trung để hồi tỉnh tâm não,l Hợp cốc để hạ nhiệt thông tràng. Hạ quan, Giáp xa, Thừa tương để trị cắn răng cấm khẩu.

            Châm tả, kích thích mạnh các huyệt trên có tác dụng thông quan khai khiếu càng nhanh. Nhiều khi châm 1-3 huyệt thì bệnh nhân đã tỉnh thì thôi. nếu chưa tỉnh, theo những huyệt vận dụng châm tiếp. Nếu tỉnh rồi mà lưỡi còn rụt, dùng Liêm tuyền, còn thông lý thì châm khi chưa nói được.

            Trong chứng thoát, châm bổ rồi Nhân trung đẻ cứu tỉnh, cứu cách muối Thần khuyết, cứu Khí hảI, Quan nguyên, Dũng tuyền, Mệnh môn để ôn bổ, hồi dương cứu thoát. 

            Phải có nhiều người cứu cùng một lúc các huyệt, trên đến khi châm tay bệnh nhân nóng ấm lại và bệnh nhân tỉnh dần lại mới thôi.

            Xoa bóp: điểm các huyệt khi chưa châm cứu được, sau khi tỉnh bấm tiếp củng cố kết quả.

.

 

Bệnh liệt nửa người

            a-Triệu chứng: Người bị ngã vật, bất tỉnh , tê dại sơ vào ít cảm giác, tay chân mình mẩy nặng nề có khi không bị té xỉu, hôn mê mà vẫn méo mồ, liệt mặt hoặc bán thân bất toại, lưỡi cứng khó nói.

  • Pháp: Bổ khí huyết khu phong, thông kinh hoạt lạc.
  • Phương huyệt:

                  -Trị liệt nửa người bên phải:

                              1-Phong môn (tả)                               2- Đản trung (bổ)                               3-Khí hảI (bổ)                   -Trị liệt nửa người bên trái:                               1-Phong môn (tả)

                              2-Cách du (bổ)

                              3- Huyết hảI (bổ)             d- Gia giảm: Chi trên bị liệt, thêm: Châm cứu bổ tả theo biện chứng:

                              1-Thiên ứng                        5-Khúc trì

                              2-thiếu thương                    6-Nội quan

                              3-Xích trạch                       7-Âm khích

                              4-Kiên ngưng                     8-Tiểu hải

            Khi châm Kiên ngưng phải vê kim cho khí chạy xuống tới khủyu tay. Khi châm Xích Trạch thì lại phảI vê kim cho khí chạy lên vùng vai. Nguyên tắc châm huyệt kinh dương thì vận khí đI xuống. Châm huyệt kinh âm thì vận cho khí đI lên             -Chi dưới bị liệt, thêm.

1-Hoàn khiêu                           4-Thái khê

2-Huyết hải                              5-Tam âm dao

3-Túc tam lý                             6-Dương lăng tuyền

-Trị nói ngọng hoặc không nói được 

1-Phong phủ

2-Á môn

3-Liêm tuyền

-Trị liệt mặt (xem bài liệt mặt) e- Giải thích cách dùng huyệt: 

   Cứu Đản trung ,Khí hải để bổ khí trừ phong,Cách du ,Huyết hải để hoạt huyệt,để bổ huyết trừ phong.

   Liệt bên trái thuộc huyết hư ,chủ yếu phải hoạt huyết bổ huyết.

   Liệt bên phải thuộc khí hư ,chủ yếu bổ khí 

   Tả Phong môn để giải huyết phong tà ở phần trên .

   Khúc trì để trị phong nhiệt ở chi trên ,còn các huyệt khác ở cục bộ dùng để thông kinh hoạt lạc .mỗi lần dùng 1huyệt bổ khí huyết và 2, 3huyệt ở cục bộ .

   Các chưng trên có thể tái phát khi tinh thần bị kích thích , cơ thể bị sa sút ,bênh nhân cần phải chú ý ,điều dưỡng tinh thần đừng lo nghĩ tức giận , buồn rầu ,tránh khiếp sợ ,luôn luôn lạc quan yêu đời cho tính tình cởi mở ăn ngủ ,dinh dưỡng có điều độ ,tiết chế sắc dục và giảm các chất ăn cay nóng , thường xuyên 1 vài lần ,sát 2 lòng bàn tay cho nóng rồi tự nắn bóp các khu vực đã bị bệnh hoặc thể dục nhẹ cho lưu thông khí  huyết , bệnh chóng lành và ít bị tái phát

.

   Xoa bóp:thường xuyên xoa bóp ,vận động các khớp ,bấm,ấn huyệt trên toàn thân .

 

 

Cấp phong kinh  

  • Triệu chứng:Trẻ em nóng sốt trên 400C , mê man lên cơn kinh giật , khóc thét ,trợn mắt , cấm khẩu ,đờm dãi kéo lên ,co từng cơn hết cơn hình sắc như cũ…mạch sát vân tay xanh tím .
  • Lý:Trong có đờm nhiệt lại cảm phong tà hoặc trong bị can uất hoặc bị khiếp sợ c- Pháp:Thanh nhiệt khu phong trừ đờm trấn kinh 

d- Phương huyệt: 1-Bách hội 

2- Nhân trung

3-Đại chùy

4-Hợp cốc 

5-Nội quan 

6-Thần môn 

7-Hành gian

8-Giáp sa

9-Khúc trì 

10-Ngoại quan

11-Phong long

Tất cả đều châm tả, Huyệt chủ yếu gồm có1,2,3,4,5,6,7

  • Gia giảm: nếu chưa đỡ thêm ấn đường ,Thiếu thương ,Trung xung,vẫn chưa đỡ nóng

thêm Thập tuyền hay12 huyệt tỉnh châm xuất huyết.

  • Giải thích cách dùng huyệt:

     Bách hội ,nhân trung để thanh tâm ,an thần,cứu tỉnh.Đại chùy đẻ trừ kinh giảm co giật

     Nội quan,thần môn ,phong long để thanh tâm tiêu đờm ,hành gian để bình can khỏi giật ,khúc trì ngoại quan để thanh nhiệt giải biểu,giáp sa để cho mở miệng để cấm khẩu 

     Chú ý ;khi cấp dùng phép tả dịu rồi châm bổ còn 1 số huyệt cần xuất huyết ;khiếu thương ,chung xung ,thạp tuyền còn lại thì châm nông vừa phải .Trẻ con kích thích theo đúng phép tả mỗi huyệt 10 đến 12 giây có thể rút ra không lưu châm.

 

 

Bệnh mạn kinh

(Thấy ở trẻ em )

a- Triệu chứng: Bệnh này sinh ra sau khi bị cấp kinh hoặc bị thổ tả,sốt rét nhiều

.Thể hiện thân thể gầy còm ,sắc xanh môi nhạt ,mệt mỏi ,lờ đờ,hơi rung giật hoặc nhắm mắt không kín suy nhược cực độ ,người và chân tay lạnh toát muốn thoát .

b-Lý :Tỳ vị đại hư dương khí suy nhược  c-Pháp :Đại bổ tỳ vị , dương khí suy nhược  d-Phương huyệt :

1-Bách hội(cứu cách gừng 10 phút)

2-Trung quản

3-thần huyết(cứu)

4-Quan nguyên(cứu bằng điếu ngải 10 phút)

5-Khí hải 

6-Tỳ du

7-Vị du 

8-Mệnh môn e-Giải thích cách dung huyệt: Cứu bách hội là cứu để thăng dương cố thoát .Phương huyệt này đung phép trị liệu thì phải cứu huyệt1,3,4,5,để hồi dương có thoát .còn các huyệt khác châm bổ để bồi bổ tì vị 

   Nếu thấy người đổ mồ hôi chân tay lạnh toát mạch vi hay phục thì phải cứu ,cứu không kể bao nhiêu ,cứu thật lâu thấy sắc mặt hồi tỉnh ,mạch đập yếu và hồi sinh bệnh này đòi hỏi gia đình bệnh nhân và thầy thuốc phải tỉnh táo và kiên trì thì mới có kết quả 

   Xoa bóp:kiên trì ấn bấm,ấn ,xoa,xát toàn thân ngày1 lần ,bệnh nhân phục hồi nhanh, chú ý làm từ nhẹ đến nặng từ ít đền nhiều

 .

Chứng chướng bế  

a-Triệu chứng: Bụng đầy căn tức không đại trung tiểu tiện được, người vật và có thể đi

đến bất tỉnh hoặc hậu phẫu.bệnh nhân trung tiện được dùng phương huyệt này rất tốt 

– Thực chứng :tinh thần nhanh, sắc mặt đỏ,sốt ,khát nước,bụng ấn vào không chịu được,mạch trầm hữu lục  hư chứng:sắc xanh nhợt,tiếng nói nhỏ,yếu, bụng ấn như toàn hơi,chân tay lạnh mạch hư b- Lý : Tràng vị tích trệ trung khí không thông chọc khí không gián c- Pháp: Điều hòa tràng vị hạ khí tiêu đày 

d- Phương huyệt

  • Trung quản
  • Thiên khu
  • Túc tam lý
  • Trung cực
  • Nội đình

Chứng thực : Tất cả huyệt đều châm tả

Chứng hư: Châm bổ hoặc cứu

Dùng thường xuyên các huyện số 1,2,3

Châm trung cực cho thông bàng quang, lợi tiểu(khi có bí tiện mới dùng đến)trẻ em thì ôn cứu

Xoa bóp: ấn , bấm các huyệt trên. Kỹ thuật bấm ở bụng : ấn mạnh từ từ vào sâu đến khi nào không chịu mới thôi , giữ nguyên cho 1/2 -2 phút mới thôi sau đó bấm huyệt làm tiếp tục.

 

 

 

 

XIV- TẠP CHỨNG Vẹo cổ cấp.

 a-Triệu trứng: Đột nhiên cô vẹo một bên hoặc sớm không ngoảnh đi ngoảnh lại được,

hoặc không cúi ,ngửa,cử dộng thì đau không chịu được.

  • Lý: Phong hàn thương kinh lạc. – Có khi nằm ngủ lệch gối hây nên.
  • Pháp: Sơ tán phong hàn,, thông kinh hoạt lạc.

d-Phương huyệt:

1-Thiên ứng

2-Huyền chung Đều châm tả(ở bên chân phía cổ bị vẹo)

e- Giải thích cách dùng huyệt: Châm tả điểm đau nhất ở cục bộ cổ để thông kinh hoạt lạc

Huyền chung là huyệt trọng yếu chữa vẹo cổ, đồng thời dùng nó cũng là theo cách phối huyệt viễn cách (bệnh ở trên lấy huyệt ở dưới).

Chú ý: Khi ở cổ gáy có hai điểm đau tương đương thì nên cham cả hai huyệt Thiên ứng, cũng có thể châm rồi cứu.

Xoa bóp: Bấm huyệt từ nhẹ đến nặng, vận động cổ theo biên độ rộng dần.

 

 

 

 

Da thịt máy động

(can phong)

  • Triệu chứng : Có trường hợp da thịt trong toàn thân bị giật mạnh hay máy động nhẹ, hoặc chỉ riêng có cá cơ quan ở khu vực mặt, mắt bị chứng này ở mức độ nặng, có thể làm ngã vật, hôn mê bất tỉnh.
  • Lý: Can phong nội động. c- Pháp: Thanh trừ phong thấp, đàm nhiệt sơ can giải uất. d-   Phương huyệt:

Khi bị ở đầu:

  • Bách hội
  • Phong trì

Khi bị ở khu mặt, mắt:

  • Phong trì
  • Ty trúc không
  • TháI dương
  • Địa thương
  • Quyền liêu 6- Giáp xa

Khi bị ở nửa người trên

  • Phong thi
  • Dương lăng
  • Hành gian
  • Âm lăng
  • Phong long

Khi bị nặng cần dùng phương huyệt cấp cứu hôn mê.

e-   Giải thích cách dùng huyệt: Khúc trì trừ phong, nhiệt.

Nội quan, Dương lăng, Hành gian để sơ can giải uất và  dẹp phong ở trong(nội phong).

Âm lăng trừ thấp, Phong long trí đờm các huyết nhằm ảnh hưởng đến cục bộ đang có da thịt bị máy động thì dùng huyệt của 3 khu vực hoặc trọn 1,2 huyệt của mỗi khu vực.

Nếu chỉ có một bộ phận bị thì dùng huyệt của khu vực ấy thêm 2,3 huyệt sơ Can, tiêu đờm, lợi thấp, phong đàm thấp nhiệt hết thì sẽ hết máy động.

Xoa bóp: Bấm huyệt trên lưng gồm các du huyệt đặc biệt Can du, Cách du.

 

 

Cước khí

a-Triệu chứng Phân loại:

   Loại cước khí khô teo: Chân tự ra mồ hôi, sưng chạy chỗ này sang chỗ khác,sưng lên sưng xuống hoặc châm bí tê, gân co rút hay da thịt teo, nhẽo nhiều khi không sưng mà nong rát khô teo đi.

   Loại cước khí sưng phù: Chân sưng đỏ, đau nhức rời rã, sưng lên tận gối có thể nứt da chảy nước.

   Loại có biến chứng vào tim (cước khí xung tâm) đanh bị 1 trong 2 loại trên đột nhiên tim hồi hộp,khó thở, người nóng, chân tay lạnh ( loại này cần phảI kết hợp bới các thứ thuốc).

b- Lý: Do thấp nhiệt dồn xuống chân, có thể thêm phong hàn bên liễm nghịch. c- Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp thông kinh hoạt huyết hạ khí giáng nghịch.

d- Phương huyệt:

  • Thiên ứng( có sưng, đau, đỏ thì nên xuất huyết, không thì châm).
  • – Âm lăng tuyền
  • Túc tam lý
  • Huyền chung
  • Tam âm giao
  • Côn lôn
  • Thái khê
  • Thừa sơn
  • Nội quan

(Dùng thường xuyên các huyệt số 1,2,3,4,5,8)

Loại cước khí khô teo, đầu tiên châm tả, giai đoạn sau châm bổ. Loại cước khí sưng phù thì châm tả, nếu có sưng đỏ thì nên xuất huyết.

đ- Gia giảm:

  -Khô teo, đỏ tím: thêm huyệt hải( bổ).   -Cước khí xung tâm: tả Cự khuyết, Nội quan. e- Giải thích cách dùng huyệt: 

  • Âm lăng, Túc tam lý kiện tỳ vị thấp, Huyền chung để bổ xương tuỷ, trừ phong, tam âm giáng hoả.
  • Côn lôn, TháI Khê tráng thận, Bàng quang để lợi thuỷ, bàI tiết thấp nhiệt.
  • Các huyệt này đồng thời thông kinh hoạt lạc trừ thấp nhiệt làm cho chân lành mạnh, Cự khuyết là huyệt Mộ của tâm. Nội quan là lạc huyệt của tâm bào, châm bổ để phòng biến chứng vào tim. Khi bị rồi thì châm tả để thông tâm giảm nhẹ biến chứng. Huyết hải để bổ huyết trừ phong.

Chú ý: Nếu có nóng sốt thì cấm cứu.

Xoa bóp: ấn, bấm huyệt, tăng cường xoa bóp, bấm thêm Tỳ du, Vị du…

 

 

Chóng mặt, sâm tối mắt

(huyễn vựng)

a- Triệu chứng:

  • Nếu là thực chứng thì sẽ kèm theo nóng khát, đại tiện táo, tiểu vàng, có khi nôn nao buồn mửa mạch thực.
  • Nếu là hư chứng, mỗi khi lao động thì hoa mắt, chóng mặt càng tăng, sắc người xanh nhợt, tiếng nói nhỏ, ăn ngủ kém, mạch hư vô lực.
  • Lý: Phong đàm thấp ủng trệ, can phong nội động. Thận thủy hư không nuôi được can,

thận hỏa suy hư dương phù lên. 

  • Pháp:
  • Trị chứng thực: hỏa can, tiêu đờm nhẹ đầu sáng mắt.
  • Trị chứng hư: Tư bổ can thận, nhẹ đầu sáng mắt.
  • Phương huyệt: Chữa thực chứng:
    • Thiên trụ
    • ấn đường
    • Hành gian
    • Trung quản
    • Phong long

Các huyệt số 1, 2, 3 dùng thường xuyên. Chữa hư chứng:

  • Thiên trụ
  • Thái khê
  • Thái xung
  • Dũng tuyền(cứu)
  • Giải thích cách dùng huyệt:

   Tả thiên trụ cho nhẹ đầu khỏi chóng mặt, bổ thiên trụ cho nhẹ đầu sáng mắt, ấn đường trừ hoa mắt, hành gian bình can yên phong, trung quản phong long kiện vị, tiêu đờm.

   Bổ thái khê, hành gian để bổ thận, tư can, cứu dũng tuyền để giáng hỏa.

   Một khi âm đã được tư nhuận, hỏa đã được giáng xuống thì đầu mắt sẽ nhẹ nhàng tinh sáng.

Xoa bóp: Bấm huyệt, chú ý các khu vực ở quanh vành tai ngoài.

 

 

 

 

 

XV- ĐAU MỎI TRONG LAO ĐỘNG

Bệnh đau mỏi cơ nhục

  • Triệu chứng: Sau khi lao động nặng, các cơ bắp thịt bị đau mỏi , các bắp chân, bắp

tay bị chuột rút.

  • Lý: Tỳ hư lại vận động quá sức, cơ nhục bị thương tổn.
  • Pháp: Bổ tỳ cho cơ nhục mạnh, thông kinh hoạt lạc khỏi đau nhức.
  • Phương huyệt: – Phương huyệt 1:
    • Thiên ứng
    • Thủ tam lý
    • Túc tam lý
    • Địa cơ
    • Thừa sơn
    • Hiệp khê – Phương huyệt 2:
    • Thiên ứng
    • Tỳ du
    • ủy chung

4-Nhu du

  • Thủ tam lý
  • Phục thỏ e- Giải thích cách dùng huyệt:
  • Thiên ứng để trị các điểm đau, hoặc có các điểm sưng tím châm tả cho xuất huyết để tiêu sưng.
  • Thủ tam lý là huyệt nằm ở cục bộ nơi bắp tay, Túc tam lý là huyệt hợp của kinh Vị có quan hệ với kinh Tì, Tì chủ cơ nhục, Thống huyết, Địa cơ, thừa sơn làm cho gân thoải mái không bị co rút, Hiệp khê chữa đau cạnh sườn.

-Tì du bổ cơ nhục và các chân tay cho mạnh và khỏi đau.

-ủy chung bổ cho khỏi đau cơ nhục.

Xoa bóp: Bấm, bóp huyệt cơ vùng bị bệnh.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!