PHẦN THỨ III: TRỊ LIỆU (I)

PHẦN THỨ III

TRỊ LIỆU

 

I -CÁC BỆNH SỐT

Bệnh sốt cao

  • Triệu chứng: Thân nhiệt cao 39 – 400, có khát nước, trong người buồn bực, có thể mê

hoảng.

  • Lý: Tâm hoả thịnh ở trong, ngoài bị phong, hàn vít lại c- Pháp: Thanh hoả giải nhiệt d- Phương huỵệt:
    • Thiếu thương (tả) hay châm xuất huyết
    • Khúc trì (tả)
    • Hợp cốc (tả)
    • Quan xung (tả) hay châm xuất huyết nhanh
    • Thần môn
    • Dũng tuyền

Bị dụng: Thập tuyên xuất huyết nếu chưa hạ thì tả Thập nhị tỉnh, Khúc trạch, Uỷ trung xuất huyết.

đ- Gia giảm: Bất tỉnh, thêm Nhân trung

– Có thực tích, bụng đầy châm theo bài “Chướng bế” e- Giải thích cách dùng huyệt:

Thiếu thương là Tỉnh của Phế kinh (Phế chủ bì mao) dùng để giải ngoài da cho nhiệt ở trong dễ hạ xuống.

Quan xung là Tỉnh của Tam tiêu, có tác dụng cấp cứu hạ nhiệt ở cả 3 tiêu (thượng, trung, hạ)

Khúc trì là Hợp huyệt, Hợp cốc là Nguyên huyệt của Kinh Thủ dương minh đại tràng; Thần môn là huyệt của kinh Thủ Thiếu âm tâm đều châm tả để hạ nhiệt thông tràng.

Dũng tuyền là Tỉnh của Thận thuỷ, cấp cứu tốt ,ở đây dùng để dẫn thuỷ cứu hoả (châm không xuất huyết). Sốt cao trên 400 thì dùng toàn bộ huyệt trong phương, theo thứ tự trên mà xuất huyết và châm tả cho mạnh.

Nếu nhiệt vẫn chưa hạ thì mới phải dùng đến huyệt bị dụng.

Thông thường chỉ dùng 4 huyệt: Thiếu thương, Khúc trì, Thần môn. Dũng tuyền là đủ. Xoa bóp: Đánh cảm 2 thăn lưng bằng trứng luộc bọc vải hoặc nước lã.

 

Cảm nắng và trúng nắng 

(cảm thử, trúng thử) a- Triệu chứng: 

  • Cảm nắng: Nhức đầu, chóng mặt, ghê rét, phát sốt, khát, chân tay hơi lạnh, hơi co cứng, đái đỏ, lưỡi đỏ, mạnh phù hư.
  • Trúng nắng: Bị trúng đột ngột, mặt đỏ, nóng sốt, đổ mồ hôi nhiều, thở dốc, mồm khô, miệng khát, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy, mạch hồng hoạt sác hoặc hồng nhu. Nặng có thể mê man bất tỉnh.

b- Lý: Chính khí hư bị thử là cảm trúng c- Pháp: 1- Cảm nắng thanh thử giải biểu 2- Trúng nắng giải thử thanh nhiệt đ- Phương huyệt: 1- Chữa cảm nắng

+ Đại chuỳ (bổ)

+ Ngoại quan (tả)

+ Hợp cốc (tả)

+ Khúc trì (tả)

+ Nội quan (tả)

+ Phục lưu (bổ) 2- Chữa trúng nắng:  + Hợp cốc (tả)

+ Thiếu thương (tả)

+ Quan xung (xuất huyết)

+ Trung trữ (tả)

+ Kim tân Ngọc dịch đ- Gia giảm: Khi bị cảm nắng, bị đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, chân tay lạnh, mạch trầm thử tà vào sâu sắp thành “Thử quyết”. Châm bổ: Thiên khu, Nội quan, Túc tam lý ,cứu Trung quản, Quan nguyên

  • Khi bị cảm nắng mà có sốt, ghê rét nên dùng bài cảm mạo trước, sau mới châm theo bài chữa cảm nắng.
  • Khi bị trúng nắng bất tỉnh châm theo bài cấp cứu hôn mê bất tỉnh, tuỳ chứng mà chọn huyệt.

e- Giải thích cách dùng huyệt:

Khi bị cảm nắng, có biểu chứng Đại chuỳ, Ngoại quan, Hợp cốc để giải cảm, thêm Khúc trì để hạ nhiệt, Nội quan để thanh nội nhiệt. Bổ phục lưu để bổ thuỷ giảng hoả cho tốt, lâu dài về sau.

Khi sắp trở thành thử quyết, bổ Thiên khu để trị ỉa chảy, Nội quan để hết nôn mửa, Túc tam lý để điều hoà tràng vị, cứu Trung quản, Quan nguyên để ôn trung trừ hàn thấp cho hết ỉa chảy và đau bụng.

Khi bị trúng nắng, tả Hợp cốc, xuất huyết thiếu thương Quan xung để thanh nhiệt, giải thử, khai khiếu, thích ra máu, nhẹ Kim tân ngọc dịch để giải thử hết khát, tả Trung chữ để thanh lợi thấp nhiệt ở Tam tiêm cho huyệt hết thử tà, sức khoẻ chóng trở lại.

XB: Phòng bệnh và chữa bệnh khi ở giai đoạn cuối, bấm, day, ấn các huyệt trên 3 – 9 lần/ngày. Điểm huyệt khi bất tỉnh, đánh cảm trán, đầu, lưng.

 

Sốt rét cơn

(ngược tật) a- Triệu chứng: Cơn  rét và cơn nóng trở đi trở lại mỗi ngày một cơn hoặc cách ngày một cơn, cũng có thể 3 ngày một cơn, cơn lên đúng một giờ hay không đúng giờ, khi rét trước rồi nóng, khi nóng trước rồi rét, có khi sốt nóng, sợ rét sốt rồi đổ mồ hôi, khát nước … b- Lý: Nhân cơ thể hư nhược, thử tà, sơn lam chướng khí xâm nhập vào kinh thiếu dương

gây thành bệnh.

  • Pháp: Điều hoà âm dương thanh nhiệt, giải độc, cắt cơn.
  • Phương huyệt:
    • Đào đạo
    • Giản sử
    • Tam âm giao
    • Huyết hải đ- Gia giảm: Gặp thể ác tính thêm Hợp cốc, Thương dương, Quan xung, Nhân trung. Tất

cả châm  tả hay xuất huyết nhẹ để triệt cơn.

– Nếu ăn uống không tiêu, thêm Trung quản, Túc tam lý, Tỳ, Vị du – Nếu tức bên sườn phải thêm Chương môn, Phúc ai, phúc kết.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Đào đạo dùng để tráng dương, giải biểu chữa sốt cơn rất

hiệu.

Cơn sốt trong bệnh sốt rét là do âm dương giao tranh làm thành, dương thắng gây nhiệt, âm thắng gây ra hàn do đó phải điều hoà âm dương để cắt cơn sốt rét. Dùng Giản sử để dẫn tà từ Thủ quyết âm tâm bào ra Túc thiếu dương đởm để điều hoà âm dương cắt cơn sốt rét.

Huyết hải dùng để hoạt huyết, sinh huyết, kiện tỳ trừ đờm thấp.

Gặp thể ác tính, hôn mê bất tỉnh, tả nhân trung để cứu tỉnh, xuất huyết Hợp cốc, Thương dương để hạ nhiệt thông trường Quan Xung để thanh nhiệt ở tam tiêu.

Tam âm giao dùng để bổ âm, sinh huyết khi bị sốt kéo dài đã bị thương tổn.

Trung quản, Túc tam lý, Tỳ vị, du dùng để kiện tỳ khước chướng, làm cho tiêu hoá tốt lên: Phúc ai có thể tác dụng điều hoà vị khí không để kết hòn báng. Chương môn là tạng hội dùng để sơ thông can khí, cường tráng ngũ tạng.

Phải châm chặn cơn trước 1-2h, khi châm phải làm cho cảm giác khuếch tán ra chung quanh nơi châm mới tốt.

Xoa bóp: Day bấm, điểm huyệt khi lên cơn sốt cần kiên trì điều trị trước sau lên cơn, kết hợp Tây y gia tăng cường sức đề kháng cơ thể.

 

Bệnh cảm mạo

(ngoại cảm) a- Triệu chứng: Hắt hơi, ngạt mũi, hoặc sổ mũi, tiếng nói nặng, đau đầu, sợ gió, sợ lạnh,

ho, có thể phát sốt … b- Lý: Do vệ khí hư nên phong, hàn, thử thấp xâm nhập có thể gây nên. c- Pháp: Tăng cường vệ khí để giải trừ phong, hàn, thử, thấp (ngoại tà) d- Phương huyệt:

  • Đại chuỳ (bổ)
  • Ngoại quan (tả)
  • Hợp cốc (tả)

Yêu cầu về thủ pháp: Châm 3 huyệt này sau khi đắc khí, phải vê, chuyển kim làm cho cảm giác từ Đại chuỳ lan xuống vai, tay, từ Ngoại quan và Hợp cổc truyền lên cánh tay và vai. Làm được như thế thì chóng ra mồ hôi, người nhẹ nhõm ngay và cũng chỉ cần châm một lần là hết.

Nếu chưa làm được như vậy, phải châm vài ba lần mới khỏi.

đ- Gia giảm:

  • Nếu có đau đầu, đau lưng, châm thêm theo bài đau đầu, đau lưng
  • Nếu sổ mũi, thêm Thượng tinh
  • Nếu tắc mũi, châm thêm Thượng Nghinh hương
  • Nếu ho thêm Phế du
  • Nếu đau cứng cổ, hêm Liệt khuyết
  • Nếu đau người, thêm Đại trữ, Phong môn
  • Nếu đau họng thêm Thiếu thượng
  • Nếu mình nặng, đau mỏi là cảm thấp, thêm Âm lăng tuyền.
  • Nếu đau bụng, đầy bụng nôn mửa, ỉa chảy, thêm Trung quản, Túc tam lý (bổ), châm rồi cứu e- Giải thích cách dùng huyệt:

Bổ Đại chuỳ cho cường tráng vệ khí để giải tà khí, tả Ngoại quan để giải biểu cho tà khí thoát ra hết, tả hợp cốc để hạ nhiệt giải cảm.

Xoa bóp: Bấm ấn, day huyệt trên đánh cảm lưng, chân tay nếu đau, hoặc bụng nếu đầy bụng

 

 

Bệnh cúm

a- Triệu chứng: Cũng giống như cảm mạo, có khác ở chỗ thân thể, tứ chi đau nhức nhiều

hơn, có khi chân tay co giật.

Biến chứng nặng hơn cảm mạo, dễ lây và hay phát thành dịch.

Khi thấy cúm mới phát hiện nên châm ngay để phòng bệnh (xem công thức phòng bệnh không đặc biệt) b- Lý: Do cảm phải khí độc trái mùa (bất chính chi khí) có tính dịch lệ. c- Pháp: Khi tà còn ở biểu, dùng phép giải để biểu ,khi tà vào lý, dùng phép hoà lý.

d- Phương huyệt

  • Đại chuỳ (bổ)
  • Ngoại quan (tả)
  • Hợp cốc (tả)
  • Cân súc (tả)
  • Khúc trì (tả)
  • Uỷ trung (tả hoặc xuất huyết)

Khi châm Cân súc, sau khi đắc khí phải dùng thủ thuật đưa ngay cảm giác từ lưng xuống chân, bệnh nhân thấy dễ chịu ngay.

đ- Gia giảm: Có đại tiện táo, sốt nhiều, thêm:

Nội đình (tả)

Thiên khu (tả) e- Cách thích giải dùng huyệt:

Tả Cân súc thông kinh Đốc để tráng dương giải biểu đồng thời trị đau và co cứng sống lưng.

Tả Khúc trì để giải biểu hạ nhiệt, Tả Uỷ trung giải được bệnh từ đầu lưng đến chân làm hết đau đớn, xuất huyết cốt giải độc nhanh hơn.

Tả Nội đinh để thanh vị nhiệt cùng với tả Thiên khu thông đại tiện làm cho độc tà đã nhập lý cũng được giải hết.

Xoa bóp: bấm, day, nắn, bóp các huyệt trên, đặc biệt các vùng đau thiên ứng, áp dụng biện pháp chống lây nhiễm.

 

 

 

 

II CÁC BỆNH VỀ HỆ HÔ HẤP

Bệnh hen

(Háo hống)

a- Phân loại bệnh:

  • Lãnh háo: Mỗi khi gặp rét lạnh thì lên cơn hen, sắc mặt xanh nhợt, chân tay lanh, thở dồn, khó thở, trong cổ họng nghe có tiếng khò khừ, đờm trắng, khát không ưa uống nước nóng, rêu lưỡi trắng nhờn, ướt, mạch trầm hoãn hoặc trì.
  • Nhiệt háo: Hay phát về mùa nóng, da sờ nóng, ngực tức khó thở, hoặc thở dồn dập, so với lãnh háo thì hơi to và mạnh hơn, đờm vàng, đặc quánh, hay khát nước, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng trơn, mạch hoạt sác.

b- Lý:

  • Do đờm ẩm ở trong, phong hàn cảm vào, ra chứng lãnh háo – Do đờm hoả kết ở trong, phong hàn bịt ở ngoài làm chứng háo nhiệt c- Pháp
  • Trị chứng lãnh háo: Ôn phế giải biểu hạ khí tiêu đờm – Trị chứng nhiệt háo: Thanh nhiệt thông phế d- Phương huyệt: Chung cho cả hai loại hen
    • Đại chuỳ
    • Xuyễn tức
    • Thiên đột
    • Đàn trung
    • Phong long

Trong này dùng thường xuyên có các huyệt 1, 2, 3, 4

Lãnh háo thì châm bổ và cứu Nhiệt háo thì tất cả đều châm tả

đ- Gia giảm: Nếu kém ăn, châm thêm Trung quản, Túc tam lý

Bị dụng: Khi bị gió lạnh, ho thở không nằm được, cứu Linh dài 10 – 25 phút thì hạ e – Giải thích cách dùng huyệt

Dùng Đại chuỳ để tăng cường chính khí, phòng chống ngoại tà xâm nhập, ngừa cơn hen kéo lên (đồng thời có tác dụng giải biểu). Dùng Xuyễn tức để hạ cơn hen, Thiên đột để hạ khí tiêu đờm, làm cho họng và phế quản được thư thái, dễ chịu, giảm viêm. Đản trung điều háo khí ở thượng tiêu đề phòng chữa bệnh ở tâm, phế được tốt và cùng làm cho dễ thở. Phong long hạ khí tiêu đờm, hợp với Trung quản thì kiện vị tiêu đờm Túc tam lý kiện vị, làm cho ăn ngon và cũng hạ trọc khí.

Linh đài rất công hiệu đối với cơn hen, ho vì phong hàn.

Bệnh này châm cứu tốt, cắt cơn nhanh đặc biệt. Ở trẻ em những huyệt nói trên khó châm, nên đổi ra cứu cũng được, cứu lát gừng, đến khi da chỗ cứu ửng đỏ mới thôi. Nếu người

châm chưa được thành thạo không làm cho đắc khí lan truyền vùng cổ ngực

Xoa bóp: Bấm, ấn, day các huyệt trên, xoa xát vuốt vùng ngực lưng bụng.

 

 

Bệnh suyễn

a- Triệu chứng: chia làm 2 loại:

  • Thực xuyễn: Ho suyễn dồn dập, không nằm ngửa được, tiếng thở to, vai cổ co rút, lông ngực dô cao, mạch hoạt thực.
  • Hư xuyễn: Hơi thở yếu, hay thở gấp như hết hơi, có cảm giác hơi từ bụng dưới dồn lên, chân tay lạnh, đổ mồ hôi, tim hồi hộp, mạch vi tế hoạt phù vô lực.

b- Lý: Phế nhiệt có đờm, phong hàn vít tắc biểu phận làm ra thực xuyễn

  • Thận hư không nạp khí hoặc tỳ phế hư làm thành hư xuyễn c- Pháp:
  • Trị chứng thực xuyễn: Giải biểu thông phế thanh nhiệt, tiêu đờm
  • Trị chứng hư xuyễn, bổ thận nạp khí hoặc bổ tỳ lý phế (bổ tỳ “mẹ” mạnh phế “con”) d- Phương huyệt – Trị thực xuyễn:
    • Phong môn
    • Xuyễn tức
    • Thiên đột
    • Trung quản Tất cả đều châm tả
    • Liệt khuyết
    • Ngư tế

Dùng thường xuyên có các huyệt 1, 3, 2, 4, 5

 

 

  • Trị hư xuyễn:
    • Cao hoang
    • Thận du
    • Du phủ
    • Mệnh môn Đều châm bổ và cứu     
    • Quan nguyên 6- Linh đài đ- Gia giảm:
  • Trong chứng thực xuyễn

Có nhiều đờm, cham tả thêm Phong long

Có kém ăn, châm bổ thêm Vị du, Túc tam lý

Bị dụng: Nếu dùng phương huyệt trên mà thực xuyễn chưa đỡ thêm: Khí xuyễn, Kinh cừ – Trong khí chứng hư xuyễn:

Nếu tù, phế hư: Bổ thêm Đản trung, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý

Nếu thân hư: Bổ thêm Phục lưu, Tam âm giao

e- Giải thích cách dùng huyệt: Tả Phong môn để trừ phong. Kinh cừ, Ngư tế, Liệt khuyết để thông phế, tiêu đờm, thanh nhiệt, trừ xuyễn. Thiên đột, Xuyễn tức, Khí xuyễn, Trung quản để hạ khí tiêu đờm thông lợi phế khí.

Cao hoang trị hư lao, ho xuyễn: Thận du, Du phủ, Quan nguyên, Mệnh môn châm bổ rồi cứu để ôn thận, nạp khí.

Bổ Đản trung (Thượng khí hải) Tỳ du, Vị du, Túc tam lý để điều hoà trung khí bổ phế

Theo đông y hen xuyễn khác nhau: Hen chủ ở Phế còn xuyễn chủ ở thận. Còn theo y học hiện đại hen và xuyễn là một, và khi chữa thì chủ yếu cắt cơn hen

Những huyệt dùng trên đây bản thân chúng tôi đã dùng cắt cơn xuyễn rất hiệu nghiệm.

Xoa bóp: Ấn, bấm các huyệt trên, đặc biệt vùng vai Đại chuỳ, chụm tay vỗ vùng lưng có tác dụng bổ phế tiêu long đờm

 

Bệnh thập thò đuôi lươn

(mai hạch khí)

a- Triệu chứng: Trong cổ họng  không có vật gì mà vướng mắc như có hột mơ, nuốt không xuống được, khạc không ra do  khí đưa lên ,nên trong ngực thấy buồn bực khó chịu, có luc khó thở. Chia làm 2 loại:

  • Loại thực: Tinh thần nhanh mạnh, tiếng nói to, ỉa táo, đái vàng xẻn, mạch sác.
  • Loại hư: Tinh thần yếu ớt, sắc xanh nhợt, đái trong, ỉa lỏng mạch trì hoãn, người suy nhược, thần kinh hay mắc chứng ỉa lỏng mạch trì hoãn, người suy nhược, thần kinh hay mắc chứng này.

b- Lý: Vì người suy nghĩ uất ức, khí nghịch đưa đờm. c- Pháp: Bình can giải uất thuận khí tiêu đờm.

  • Phương huyệt:
    • Thiên đột
    • Đản trung
    • Cách du
    • Nội quan
    • Hợp cốc
    • Trung quản
    • Hành gian
    • Phong long

Chứng thực thì các huyệt bước đầu châm tả phải đắc khí, chứng hư châm bổ và cứu.

  • Giải cách dùng huyệt: Thiên đột khai cổ họng hạ khí tiêu đờm. Đàn trung bổ khí tâm phế. Khí mạnh tự nhiên cổ ngực khoan khoái. Nội quan làm cho ngực nhẹ, cổ đương khó thở châm vào dịu ngay. Cách du bổ làm cho các vật vướng mắc từ cổ ngực được xuôi xuống Trung quản, Phong long hạ khí tiêu đờm làm cho tỳ vị tiêu hoá khoẻ người, Hợp cốc để thông tràng vị hạ khí tiêu đờm. Xoa bóp: Điểm, ấn, bấm các huyệt trên, xoa xát vùng ngực, vỗ, phát lưng.

Dị ứng về hô hấp

  • Triệu chứng: gặp khi thay đổi thời tiết hoặc trái gió thì thấy hắt hơi sổ mũi hoặc tắc mũi, ngứa mũi, có ho hoặc không ho. Trong người gai ghê rét hơi hâm hấp,hơi thở không bình thường.
  • Lý: Phong hàn, phong nhiệt từ ngoài da vào phế.
  • Pháp: Khu trừ khi phong hàn, phong nhiệt trái thời điều hoà phế khí, cường tráng

chính khí củng cố nguyên khí.

  • Phương huyệt:
    • Phong trì
    • Phong môn
    • Đại chuỳ
    • Ngoại quan
    • Hợp cốc
    • Đản trung
    • Khí hải
    • Quan nguyên
    • – Thái uyên
    • Thương nghinh hương
    • Thượng tinh đ- Gia giảm: Miệng lưỡi khô đắng gia Đởm du, Người lớn trẻ em miệng lưỡi tanh hôi gia

Lao cung. Hắt hơi sổ mũi luôn gia  Hàm yếm ,nhiều nước mũi cứu Tín hội 3-5 phút e- Giải thích cách dùng huyệt: Phong trì, Phong môn để khu phong, Đại chuỳ tăng cường đề kháng giải tán ngoại tà, Ngoại quan, Hợp cốc trước để tả để giải độc sau bổ để cố biểu. Đản trung bổ để bổ khí tâm phế, Quan nguyên bổ chính khu tà. Thái uyên để bổ khí phế. Thương tinh trị sổ mũi. Trước tả để trị bệnh sau  bổ để cường tráng nguyên khí cho khỏi tái phát  bệnh Xoa bóp: Điểm, bâm huyệt, đánh cảm huyệt vùng lưng.

 

III BỆNH PHONG THẤP

Tê thấp

(Thấp tỳ)

  • Triệu chứng: Tê mỏi, đau nhức ở các cơ, có khi tê cả ngoài da, nặng thì cử động đau

hoặc cơ nhực co rút không đi được.

  • Lý Nói chung khí huyết kém, phong, hàn, thấp nhiệt xâm nhập c- Pháp: Bổ khí huyết, kiện tỳ vị, thông kinh hoạc lạc, trừ phong hàn thấp nhiệt.

d- Phương huyệt

  • Trị tê thấp ở chi trên:
    • Thiên ứng (tả)
    • Tý nhu (bình)
    • Thanh linh (bình)
    • Thủ tam lý (bình)
    • Ngoại quan (tả)
    • Hợp cốc (bình)
  • Trị tê thấp ở chi dưới
    • Thiên ứng (tả)
    • Phục thỏ (bình)
    • Thừa phù (bình)
    • Ân môn (bình) 5- Huyết hải (bổ)
    • Uỷ trung (bình)
    • Thừa sơn (bình) đ- Gia giảm
  • Phong khí thắng, lúc đau chỗ này, lúc đau chỗ khác không nhất định chỗ nào,

Chi trên, thêm: Phong môn, Khúc trì (tả)

Chi dưới, thêm: Phong thị, Thái xung (tả)

  • Thấp khí thắng: Đau có chỗ nhất định, đau nặng nề, cử động khó khăn.

Chi trên thêm: Khục trì, Trung chữ (tả)

Chi dưới thêm (Âm lăng tuyển, Túc tam lý (tả)

Nếu nhiệt thắng thì châm tả và gia giảm như trên, nếu hàn thắng thì châm bổ rồi cứu

Mỗi lần châm tuỳ điều kiện cụ thể dùng 1,2 chủ huyệt trị phong, t hấp nhiệt kết hợp với

2, 3 huyệt tại cục bộ và lân cận chỗ sưng đau

Xoa bóp: Nếu nhiệt thắng, phong thắng thì thủ thuật xoa, xát, vuốt, day vùng đau huyệt.

Ví dụ: Đau chi trên vì phong, chọn: Thiên ứng, Phong môn làm chủ, nếu đau nhóm cơ phía xương trụ dùng thêm Thủ tam lý, Hợp cốc và cứ theo lối này mà suy ra, không nhất thiết dùng cả phương huyệt.

 

Thấp khớp cấp

a- Triệu chứng: bệnh phát ra nhanh chóng, có sốt 38 – 390 chạy từ khớp này sang khớp

khác, đau nhức, da sưng đỏ, nóng nhiều khi không đi lại được, có thể biến chứng vào tim b- Lý: Can thân hư, Phong thấp nhiệt thừa cơ xâm nhập. c- Pháp: Giải phong, thấp nhiệt, thông kinh hoạt huyết, tư bổ can thận.

d- Phương huyệt:

  • Thiên ứng (Xuất huyết)
  • Ngoại quan (tả)
  • Hợp cốc (tả)
  • Nội quan (bổ)
  • Cự khuyết (bổ)
  • Can du (bổ)
  • Thận du (bổ) e- Giải thích cách dùng huyệt:

Tả Thiên ứng xuất huyết (nếu có sưng đỏ) để thông kinh hoạt lạc chống viêm.

Ngoại quan,  Hợp cốc để giải biểu hạ nhiệt.

Bổ nội quan để tăng cường Tâm  bào: Bổ cự huyết Mộ của tâm, để bảo vệ khỏi biến chứng vào tim khi tuổi trẻ.

Khi bệnh đã đỡ, Bổ Can du, Thận du để củng cố cái gốc suy yếu đã phát sinh ra bệnh này.

Xoa bóp: Dùng nước lạnh xoa bóp, bấm vùng bệnh, các huyệt trên.

 

Thấp khớp kinh

  • Triệu chứng: Đau nhức các khớp xương, ít sưng, không sốt, không đỏ, kéo dài lâu

ngày làm cử động hạn chế, khó khăn có khi khớp xương biến dạng, thoái hoá, bắp thịt teo đi.

  • Lý: Can thận hư, phong hàn thấp xâm nhập (có khi uất lại thành nhiệt)
  • Pháp: Thông kinh lạc, trừ phong hàn thấp, tư bổ can thận mạnh gân xương d- Phương huyệt: 
  • Trị thấp khớp kinh chi trên:
    • Kiên ngung
    • Khúc trì
    • Hợp cốc
    • Đại lăng
  • Trị thấp khớp kinh chi dưới
    • Hoàn khiêu
    • Dương lăng tuyền
    • Tuyệt cốt
    • Túc tam lý
    • Âm lăng tuyền
    • Uỷ trung
    • Giải khê

Khi đỡ đau, bổ Can du, Thận du mới duy trì được kết quả lâu dài không tái phát.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Khi còn đau nhức nhiều thì châm tả để thông kinh trừ

phong hàn thấp, sau đó phải bình bổ, bình tả, đỡ đau rồi phải bổ:

Dương lăng tuyền là (Cân hội).

Tuyệt cốt là ( Tuỷ hội) Can du, Thận du  

Để tư bổ can thận mạnh gân xương tuỷ các huyệt khác trong phương chủ yếu để thông kinh hoạt lạc, giảm đau ở cục bộ, có đau mới dùng điều chính yếu là phải bồi bổ căn bản thì bệnh mới khỏi lâu dài và ít bị tái phát.

Xoa bóp: Ấn, điểm bấm các huyệt trên, ngày 1- 3 lần, vận động các khớp đau, tăng dần biên độ vận động các khớp. Thường xuyên luyện tập

 .

Bệnh tim

(tâm thống, tâm quý, chính xung)

a- Triệu chứng phân loại: 

  • Chứng thực: Đau nhói trước vùng tim từng cơn, khó thở như bị tắt nghẽn, mạch hồng sác, sợ nóng không ưa nắn bóp.
  • Chứng hư: Da xanh, môi nhợt, khó thở như hắt hơi, tiếng nhỏ mạch hoãn, ưa xoa bóp, khi ngủ hay mơ mộng giật mình hồi hộp.
  • Lý: Thuỷ đình tâm hạ, bị phong thấp nhiệt độc hoặc các chứng đau nhức khác.
  • Pháp: Trấn tâm an thần đại bổ khí huyết, điều chỉnh tuần hoàn. – Kiện tỳ trừ ẩm, lợi thủy giải độc, tiêu viêm – Tư âm giáng hoả.
  • Phương huyệt:

1- Thiên ứng 2- Nội quan

3- Cự khuyết 4- Thần môn 5- Công tôn

  • Đản trung
  • Tâm du

đ- Gia giảm: Nếu đau miên nhẹ thì thêm Thông lý. Chi chính, đau nhói từng cơn thêm Âm khích, Âm hư hoả động thêm Tam âm giao, có đờm ẩm thêm Trung quản, Phong long, âm lăng, lúc đầu tả, sau bổ kiện tỳ tiêu đờm ẩm.

  • Giải thích cách dùng huyệt: Cự khuyết là huyệt Mộ của kinh tâm, chứng thực nhiệt

châm trước tả sau bình bổ bình tả, chứng hư châm bổ.

  • Thần môn: Là Du huyệt của kinh tâm dùng chữa bệnh của bản kinh, hư thì bổ để trấn tâm an thần, Thực thì tả để thanh tâm an thần.
  • Nội quan: Thông với âm duy mạch.
  • Công tôn: thông với xung mạch theo bát mạch, giao hội phối hợp hai mạch này, giao hội ở tâm ngực để chữa bệnh tâm.
  • Đản trung: là khí hội để đại bổ tâm khí

Bệnh thuộc hư chứng thì từ đầu đến cuối đều châm bổ hoặc cứu, Bệnh thuộc chứng thực giai đoạn đầu châm tả, sau bình bổ bình tả.

Xoa bóp: Bấm, ấn huyệt trên thường xuyên, xoa vuốt vùng ngực, cổ chân tay

 

 

Bệnh đau khớp vai lưng

a- Triệu chứng: Đau, nhức, tê, khớp vai, cổ gấy khó cử động xoay chuyển, không giơ tay lên đầu được, chải đầu hoặc mặc áo khó khăn bệnh nặng phổ biến ở các cụ già, bệnh chữa lâu mới khỏi.

Bệnh chứng phân loại hai loại:

  • Chứng hư: (hàn) người xanh xao đau âm ỉ liên miên mạch hoãn nhược, xoa bóp, chườm nòng vào dễ chịu.
  • Chứng thực (nhiệt) Người đau từng cơn mạch nhanh (sác), ấn bóp, chườm nóng vào dễ chịu, thích mát b- Lý: Phong hàn, đàm thấp xâm nhập làm cho khớp xương cánh tay vai bị đau cả lưng

đến sườn ngực.

  • Pháp: Thông kinh hoạt lạc trừ phong hàn (nhiệt) thấp đờm làm mạnh vai lưng.
  • Phương huyệt:
    • Thiên ứng
    • Kiên tỉnh
    • Kiêu liêu
    • Thiên tỉnh
    • Thiên tôn
    • Kiên trung
    • Phong môn
    • Phế du
    • Hợp cốc
    • – Âm lăng

   Chứng hư thì các huyệt đều châm bổ hoặc cứu. Chứng thực thì các huyệt đều châm tả e- Giải thích cách dùng huyệt: Thiên ứng là điểm đau nhất trong vùng đau (nếu gần tim, phổi phải châm xiên, không châm thẳng). Kiên tỉnh là huyệt hội của 3 kinh dương dùng rộng rãi để chữa bệnh cả đầu, cổ, vai, lưng, vai tuỷ vị trí đau gần mà chọn dùng, Thiên tông ở sau bả vai, lưng. Kiên ngung là huyệt ở góc vai trước đi vào cà khớp vai. Âm lăng để trừ thấp, Phong long để tiêu đàm, Phế du là huyệt giữa lưng chữa vai, đồng thời giải trừ phong hàn đàm thấp đã xâm nhập vào phổi, Hợp cốc là Nguyên huyệt kinh đại tràng là huyệt có tác dụng chữa các bệnh từ đầu, mặt, vai, tay bị đau.

  • Gia giảm: – Lưng vai đau sang ngực không cúi ngửa được gia Thần đình,
  • Vai lưng đau rút ra Khuyết bồn (trước cổ) gia Thương dương
  • Đau từ cổ gáy sang vai lưng cứng không cúi ngửa được gia Tam tiêu du, Uỷ trung.
  • Lưng vai đau tê liệt gia Thiên Tỉnh, Khúc viên
  • Đau cả vai lẫn cánh tay không co duỗi được, không giơ lên đầu gia Thiên tỉnh, khúc viên.
  • Đau cả vai lẫn cánh tay không co duỗi được, không giơ lên đầu được thêm Thiên Liêu

Xoa bóp: Vận động khớp vai, tay, rung, kéo dãn, bấm day điểm huyệt ngày 1- 2 lần kết hợp bệnh nhân tự vận động.

 

Bệnh đau cánh tay

Triệu chứng: Cánh tay bị đau sưng nhức hay thọt nhỏ yếu ớt không lao động được liên quan để cả đến khuỷu tay, bàn tay, ngón tay có mấy nguyên nhân.

  • Bị bại liệt:
  • Phong hàn tê thấp gây nên một số bệnh thường thấy.

Bệnh chứng phân làm 2 loại: Chứng hư, chứng thực (tham khải bài bệnh đau khớp vai)

  • Cánh tay: Khúc trì, Thủ tam lý, Kiên ngung, Tý nhu chữa cánh tay thọt nhỏ đau nhức lạnh tê cử động yếu, châm Khúch trạch, Giản sử, Thái Uyên.
  • khuỷu tay: Khúc trì, Dịch môn, Tiền cốc, Trử liêu, Dương khê, Đại lăng, Khúc trạch chữa khuỷu tay đau nhức, co cứng không duỗi giơ lên được.
  • Cổ tay: Liệt khuyết, Khúc trì, Uyển cốt, Thiên lịch chữa khuỷu tay đau nhức, co cứng không duỗi giơ lên được.
  • Bàn tay: Tam gian, Uyển cốt, Đại lăng, Dương trì, Lao cung, Chữa phong thấp tê đau.
  • Ngón tay: Sưng đau tê cứng không co duỗi được hoặc không được châm Bát tà. Ngoài ra còn dùng huyệt chữa bàn tay để chữa ngón tay hoặc xem ngón tay nào thuộc kinh nào châm các huyệt ở khuỷu tay như ngón cái châm Xích trạch, ngón giữa châm Khúc trạch.

Xoa bóp: Vê vuốt các đầu ngón tay vận động khuỷu tay, cánh tay. Bấm huyệt, điểm các huyệt trên.

 

Bệnh đau lưng

1- Đau lưng do thận hư

a- Triệu chứng: Đau ngang thắt lưng có lúc chóng mặt, đau đầu, mòi gối, lưng yếu, chân

lạnh, sắc mặt xanh nhợt, mạch trầm tế, hễ cứ lao động là lưng càng đau mỏi, b- Lý: Thận hư hàn nên đau mỏi lưng c- Pháp: bổ thận cho mạnh lưng

d- Phương huyệt: Thiên ứng, Mệnh môn, Thận du, Uỷ trung, Dũng tuyền, tất cả đều

châm bổ hoặc cứu e- Giải thích cách dùng huyệt: Bổ mệnh môn để cường tráng toàn thân đặc biệt là thận Hoả, bổ Thận du để củng cố nguồn gốc, suy yếu sinh ra bệnh, Uỷ trung là tổng huyệt chữa lưng thuộc kinh Bàng quang có quan hệ biểu lý với thận, Dũng tuyền là Tỉnh huyệt của thận nên bổ hoặc cứu để trị chứng lạnh chân.

Xoa bóp: Cứu các huyệt trên, xoa xát, day ấn huyệt.

2- Đau lưng do phong thấp

  • Triệu chứng: Lưng đau cứng khi đau chỗ này khi đau chỗ khác, không ưa đấm bóp,

hay chườm nóng, sắc đỏ mạch huyền sác, đái ít, vàng xẻn, đại tiện táo.

  • Lý: Phong thấp nhiệt xâm nhập c- Pháp: Trừ phong thấp tư bổ can thận
  • Phương huyệt: Phong môn, Âm lăng tuyền, Thiên ứng, Uỷ trung
  • Giải thích cách dùng huyệt: Phong môn, chủ trị phong, đặc biệt là bộ phận lưng. Âm

lăng tuyền để kiện tỳ trừ thấp, Uỷ trung là tổng huyệt chữa lưng.

Xoa bóp: Khám lưng tìm vùng co cứng, day vùng cứng lưng, bấm điểm huyệt, xoa xát lưng.

 

 

IV.BỆNH VỀ TIÊU HÓA

Rối loạn tiêu hoá

  • Triệu chứng: Bụng sôi, đau đầy, tức, ỉa chảy kéo dài hoặc mỗi khi ăn uống thức ăn lạ

là ỉa lỏng hoặc phân lúc đi táo lúc lỏng, không nhất định người gầy yếu mệt mỏi.

  • Lý: Tỳ vị đại tiểu tràng, không điều hoà. c- Pháp: Điều bổ tỳ vị, tăng cường tiêu hoá.

d- Phương huyệt: 

  • Trung quản (bổ)
  • Túc tam lý (bổ)
  • Mệnh môn hoặc Quan nguyên (bổ)
  • Công tôn (bổ)
  • Thiên khu đ- Gia giảm: Nếu đột nhiên ăn phải thức ăn lạ hay ăn nhiều quá, thêm: Lương môn e- Giải thích cách dùng huyệt: Bổ trung quản, Túc tam lý để ôn thông tràng vị, hạ trọc

khí làm cho tiêu hóa tốt.

Châm bổ hoặc cứu Công tôn để kiện tỳ tiêu thực; Thiên khu là Mộ huyệt đại của tràng châm bình để khỏi ỉa chảy.

Cứu quan nguyên (hay Mệnh môn) để bổ mệnh môn hoả giúp cho tỳ vị, tiêu hoá tốt, Bình lương môn để tiêu thực.

Xoa bóp: Xoa theo chiều kim đồng hồ 55 lần, bấm, ấn các huyệt trên.

 

Nôn mửa

(do cơ năng của tỳ vị )

a- Triệu chứng: Có 3 loại

  • Do nhiệt: Ăn vào nôn ngay, sợ nóng, miệng khô, khát nước, đại tiện táo, đái vàng, mạch sác.
  • Do can khí phạm vị: Bụng, ngực, buồn bực, hơi đưa ngược nôn khan hoặc nôn ra nước chua, đắng có kèm thức ăn, mạch huyền sác.
  • Do hàn: do lạnh, kém ăn, bụng đầy, lâu mới nôn, có khi ỉa chảy, không khát, ăn không tiêu lại nôn ra, chân tay lạnh, mạch trầm trì vô lực b- Lý: Có đờm rãi: 1- Vị nhiệt
  • Can khí phạm vị
  • Vị hư hàn, ăn uống không tiêu c- Pháp:
  • Trị nôn mửa do nhiệt: Thanh vị, chỉ thổ
  • Trị nôn mửa do can khí phạm vi: bình can chỉ thổ
  • Trị nôn mửa do hàn: Ôn vị, chỉ thổ d- Phương huyệt: – Trị nôn mửa do nhiệt
    • Thượng quản
    • Khúc trì
    • Thiên khu
    • Túc tam lý
    • Nội đình
    • Nội quan

Các huyệt đểu châm tả, huyệt 1, 4, 6 dùng thường xuyên, số còn lại luân lưu xen kẽ.

  • Trị nôn mửa do can khí phạm vi
    • Thượng quản
    • Khúc trì
    • Thiên khu
    • Túc tam lý
    • Nội đình
    • Nội quan
    • Hành gian

Các huyệt đều châm tả, trong đó các huyệt 1, 4, 6, 7 dùng thường xuyên số còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

  • Trị nôn mửa do hàn
    • Thượng quản (bổ)
    • Thiên khu (châm bổ và cứu)
    • Túc tam lý (bổ)
    • Khí hải (bổ)

4 huyệt này đều dùng cả và dùng thường xuyên ,hết nôn bớt thương quản ,dùng trung quản  để bổ hoả Mệnh môn.

e- Giải thích cách dùng huyệt: 

    Trị nôn mửa do nhiêt, tả Thượng quản, Nội quan để khai trung giáng nghịch khí cho khỏi nôn, tả Khúc trì, Thiên khu, Nội đình để thanh tràng vị nhiệt, tả Túc tam lý để hạ trọc khí Trị nôn mửa do can khí phạm vị, tả thêm Hành gian để sơ can hoà vị chỉ nôn mửa.

Trị nôn mửa do hàn, châm bổ rồi cứu Thượng quản, Thiên khu để ôn bổ tràng vị, tiêu hoá tốt, khỏi nôn và đầy; Khí hải để bổ trung khí cường tráng tỳ vị. Gặp chứng nôn mửa cấp, tham khảo thêm bài “Thổ tả, hoắc loạn”

Xoa bóp: Bấm, ấn các huyệt trên, du huyệt lưng, bụng. nếu nhiệt xoa, xát Hàn thì cứu, can khí phạm vị thì vuốt 2 bên sườn.

 

Ỉa chảy

(tiết tả)

a- Triệu chứng: 

  • Ỉa chảy do hàn thấp: Phân kèm theo nhiều nước, thích ăn uống nóng, ít khát, nước tiểu trong, bụng sôi đau, ỉa sống phân, người và chân tay mát lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng ướt, mạch trầm trì.
  • ỉa chảy do nhiệt thử: Phân nhiều, thối khẳn, màu vàng nâu, hậu môn nóng rát, mình nóng, miệng khát, thích uống nước lạnh, nước tiểu vàng xẻn, bụng đau, mạch huyền sác.
  • Lý: Trong do ăn uống, ngoài do phong hàn thử liễm vào gây nên
  • Pháp: Trị ỉa chảy do hàn thấp: Ôn trung lợi thấp chỉ tả Trị ỉa chảy do nhiêt thử: Giải

nhiệt thanh nhiệt chỉ tả.

  • Trị ỉa chảy do hàn thấp
    • Trung quản
    • Thuỷ phân
    • Thiên khu
    • Lương môn
    • Âm lăng tuyền
    • Túc tam lý
    • Công tôn

Châm bổ và cứu, trong số này huyệt 2, 3, 4, 5, 6, 7 dùng thường xuyên còn lại luân lưu dùng xen kẽ

  • Trị ỉa chảy do nhiệt thử
    • Trung quản
    • Thuỷ phân
    • Thiên khu
    • Lương môn
    • Âm lăng tuyền
    • Túc tam lý
    • Công tôn
    • Hợp cốc
    • Uỷ trung

    Châm tả, trong số các huyệt 2, 3, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dùng thường xuyên còn lại luân lưu xen kẽ, gặp ỉa chảy cấp, tham khảo bải “Thổ tả hoắc loạn” e- Giải thích cách dùng huyệt: Châm bổ và cứu Trung quản, Thuỷ phân, Thiên khu để bổ tràng vị và lợi tiểu trừ thấp, Lương môn để tiêu thực, Túc tam lý, Âm lăng tuyền để lợi thấp kiện tỳ vị.

Tả hợp cốc, Nội đình để thanh tràng vị, xuất huyết Uỷ trung thanh nhiệt.

Xoa bóp: Điểm, bấm, véo thịt bụng khi đau, kết hợp với thuốc, khi nặng mất nước thì cần đến bệnh viện.

.

Táo bón

  • Triệu chứng:
    • Táo bón loại thực: Bụng đầy tức, miệng khát môi khô, đại tiện táo kết, rêu lưỡi vàng, dầy khô có nóng sốt mạch sác.
    • Táo bón loại hư: Bụng không đầy tức, miệng có lúc khô, đái nhiều, lưỡng quyền đỏ:

2, 4 ngày chưa đi ỉa được, thường có bệnh mãn tính khác kèm theo mạch huyền tế sác.

  • Lý:
  • Do vj thực nhiệt làm thành thực bí – Do vị hư, âm huyết khô ráo làm thành hư bí c- Pháp:
  • Trị táo bón loại thực: Điều vị thông tràng – Trị toá bón loại hư: Tư âm nhuận táo d- Phương huyệt: – Trị táo bón loại thực:
    • Khúc trì
    • Hợp cốc
    • Thiên khu
    • Trung quản
    • Nội đình
    • Quan nguyên
    • Bĩ căn

Tất cả đều châm tả, trong số này dùng thường xuyên có 2, 3, 4, 7 còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

  • Trị táo bón loại hư
    • Hợp cốc (tả)
    • Thiên khu (tả)
    • Phục lưu (bổ)
    • Chiếu hải (bổ)
    • Tam âm giao (bổ)
    • Đại tràng du (tả)
    • Quan nguyên (bổ)

Dùng thường xuyên các huyệt 1, 2, 3, 5 con lại luân lưu xen kẽ.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Trong chứng thực, châm tả các huyệt trên để thanh tràng

vị thông bị tắc.

Khi châm Thiên khu, Quan nguyên, Bĩ căn cần cho đắc khi đầy đủ mới chóng công hiệu, Bị táo bón cấp, ngày có thể châm 2 lần. Chứng hư cần châm Bổ phục lưu, Chiếu hải, Tam âm giao để tư âm, bổ thận, nhuận táo còn tả Hợp cốc, Thiên khu đại tràng du cho có càm giác chạy về hố chậu trái đang có phân táo bón làm kích thích muốn đi ngoài ngay. Sau khi đi ngoài hết phân táo, nên châm bổ hoặc cứu các huyệt trên càng nhiều càng tốt. Xoa bóp: Xoa bóp vùng bụng, bấm huyệt, kết hợp ăn rau …

.

Bệnh thổ tả

Đây là một hội chứng ỉa mửa rất cấp bách, đau bụng, trên nôn mửa, dưới ỉa dữ dội

nhưng không bao gồm cả bệnh dịch tả.

Gặp nhiều những thể nặng, nên kết hợp đông y và tây y a- Triệu chứng: 

  • Hàn hoắc loạn: Bụng đau, đầy, nôn mửa ra nước trong mùi tanh, lúc đầu ỉa ra một ít phân sau ra toàn nước như nước gạo, chân tay giá lạnh, sắc xanh xám, da nhăn nheo, tiếng nói nhỏ, khàn, rêu lưỡi trắng, mỏng, mạch trầm vi: có hiện tượng vong dương.
  • Nhiệt hoắc loạn: Nôn ra nước vàng hoặc nôn khan, ỉa ra nước vàng, nâu, ỉa tháo vọt, thối khẳn, khát nước, buồn bực, chuyển gân co rút, mắt trũng, da nhăn nheo, rêu lưỡi vàng khô sáp, có khi lưỡi đen, mạch trầm sác, có hiện vong âm (kiệt hết chân âm)
  • Can hoắc loạn: Đau bụng như cắt ruột, đầy chướng, muốn nôn không tả nhưng không nôn không ỉa được, buồn bực vật vã, móng tay, móng chân xanh xám, mạch trầm phục, bệnh nguy cấp.
  • Lý: Ngoài phong hàn thử thấp, trong ăn uống bị độc gây ra.
  • Pháp: Điều hoà tràng vị, chỉ thổ tả.
  • Phương huyệt: (chung cho cả 3 loại)
    • Thượng quản
    • Hạ quản
    • – Khúc trì
    • – Khúc trạch
    • – Thuỷ phân
    • – Thiên khu
    • Quan nguyên
    • Tam âm giao (châm bổ hoặc cứu)
    • – Phục lưư ( Châm bổ hoặc cứu)
    • Thái khê (châm bổ hoặc cứư)
    • Thừa sơn
    • Uỷ trung
    • Nội đình

Biệnh chứng: Bổ tả

  • Trong hàn hắc loạn

Nếu thổ nhiều cứu Thượng quản, đi tả nhiều cứu hạ quản, Quan nguyên, Thiên khu, Túc tam lý (hoặc châm bổ) là chính.

  • Trong nhiệt hoắc loạn:

Nếu thổ nhiều châm Tả Thượng quản, xuất huyết Khúc trạch, tả Khúc trì, nếu ỉa nhiều, châm tả Hạ quản, xuất huyết Uỷ trung, châm tả Nội đình, Khúc trì.

  • Trọng can hoắc loạn: Châm cho ra máu nhẹ Khúc trạch, Uỷ trung, Khúc trì chưa đỡ thêm Nội đình.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Nội đình thành vị, Khúc trì thanh tràng càng thổ tả nhiểu, càng mất nước, dùng Thái khê, Phục lưu, Tam âm gia để bổ thận tư âm tráng thuỷ (hàn thì cứu, nhiệt thị châm bổ) Thừa sơn chữa rút gân co quắp, Thuỷ phân chỉ dùng lúc mới để lợi tiểu, nếu đái được rồi ỉa nhiều nước hoặc bị lâu, có hiện tượng mất nước thì không dùng huyệt này nữa, hàn thì cứu, nhiệt thì châm.

Xoa bóp: Điểm huyệt trên, kết hợp bù nước chống nôn bằng gừng tươi và đường muối …

.

 

Bệnh lỵ

  • Triệu chứng: Theo đông y, phân làm 4 loại
    • Bạch lỵ: Đi lị ra mũi, người mệt mỏi, không muốn ăn uống, đai nhiều và đái trong, đầu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
    • Xích lỵ: Đi lỵ ra máu, bụng quặn đau nhiều, đi ỉa luôn, khát nước, sợ nóng, đái vàng, lưỡi đỏ, mạch sác
    • Lỵ thấp nhiệt: Đi lỵ có cả máu lẫn mùi, bụng quặn đau giống như xích lỵ 4- Lỵ cấm khẩu: Buồn đi lỵ luôn, không ăn được hoặc ăn vào nôn ra ngay.
  • Lý: Ngoài cảm nhiễm phong thấp nhiệt hoặc khí dịch lệ trong vì ăn uống làm tổn

thương tỳ vị, khí huyết c- Pháp: 

  • Trị chứng bạch lỵ: Ôn trường lỵ
  • Trị chứng lỵ thấp nhiệt: Thanh lợi thấp nhiệt chỉ lỵ.

d- Phương huyệt: 

  • Trị bạch, xích và lỵ thấp nhiệt:
    • Thiên khu
    • Quan nguyên
    • Đại trường du
    • Túc tam lý
    • Thượng cự hư

Bạch lỵ thì cứu các huyệt trên hoặc châm bổ, xích lỵ và lỵ thấp nhiệt thì châm tả, – Trị lỵ cấm khẩu

  • Khúc trì
  • Thiên khu
  • Giải khê đ- Gia giảm:
  • Xích lỵ: Thêm tiểu tràng du
  • Nếu ăn vào nôn ngay, châm tả Giải khê, bổ Lệ đoài sẽ nhanh khỏi (châm tả huyệt hoả, bổ huyệt thuỷ của kinh vị, bổ thuỷ để chế hoả) vị mát sẽ ăn được không thổ.
  • Bệnh lỵ cấm khẩu, sau khi đỡ dùng thêm: Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Công tôn để củng cố.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Bạch lỵ phần nhiều là hư hàn, châm bổ hoặc cứu Thiên khu, Đại tràng du, Quan nguyên (là Du mộ và Túc tam lý là Hợp huyệt của vị để điều hoà tràng vị, tiêu trệ, hoà trung chỉ lỵ.

Lỵ cấm khẩu là nhiệt độc làm tổn thương tỳ vị nên tả Thiên khu, Khúc trì đê hạ nhiệt thanh tràng vị làm cho hết nôn, ăn được.

Xoa bóp: Bâm huyệt, xoa bóp bụng theo chiều kim đồng hồ 50 vòng.

 

Bệnh viêm loét đại tràng

  • Triệu chứng: Hay đau bụng từ dưới rốn trở xuống nhiều lúc đau quặn, đại tiện có chất nhầy, kém ăn, ăn các thức như trứng, mỡ tôm, cá thì đi đại tiện thất thường, có khi đại tràng viêm loét hay thắt lại, đi đại tiện ra phân nhỏ.
  • Lý: Nhiệt kết đại tràng hòa ra viêm loét c- Pháp: Thanh nhiệt, giải độc d- Phương huyệt:
    • Thiên ứng
    • Thiên khu
    • Quan nguyên
    • Thương khúc
    • Đại hoành
    • Phúc kết
    • Túc tam lý
    • Hợp cốc e- Giải thích cách dùng huyệt:
  • Thiên khu mộ huyệt của Đại tràng
  • Quan nguyên, Thương khúc là huyệt của cục bộ và lân cận.
  • Phúc kết để giải kết cho Đại tràng. – Hợp cốc là du huyệt bổ tràng vị – Túc tam lý để điều bổ tràng vị.

Khi còn viêm thì châm tả, loét thì châm bổ, khi có đại tiện ra huyết tham khảo phương huyệt tiện huyết.

Xoa bóp: Bệnh này dai dảng, cần kết hợp xoa bóp thường xuyên, đặc biệt chú trọng huyệt Túc tam lý, bấm thường xuyên, tự xoa bụng vòng theo kim đồng hồ 50 vòng.

 

Viêm ruột thừa

Triệu chứng: Đau hố chậu phải, đau tức dữ dội có sốt rét nhẹ và nôn hoặc không duỗi thẳng được. Mạch phù sắc đặc biệt ở hữu thốn.

Chẩn đoán: Nắn tìm điểm đau nhất ở hố chậu phải. 

  • 2 huyệt Lan vĩ (ở chậu giữa Túc tam lý và Thưọng cự hư), 2 huyệt Lan vĩ (trên tai giữa đại tràng và tiểu tràng). Qua các vùng trên có những điểm đau nhói lên là đúng bệnh viêm ruột thừa cấp, Cần chuyển bệnh viện ngay.
  • Chú ý: Tìm các huyệt Lan vĩ cho chính xác như đã hướng dẫn ở Nhĩ châm.

 

Bệnh đại tiện ra máu  

(tiện huyết)

a- Triệu chứng: 

– Tràng phong đi đại tiện ra máu tươi trước phân là máu từ đại tràng ra. – Tạng độc: Đi đại tiện ra phân trước ra máu đen sau là máu ra từ dạ dày.

  • Lý: Khi mới bị do tràng vị có phong nhiệt làm cho máu từ tràng vị theo đại tiện. nếu

lâu thì tràng vị đã hư.

  • Pháp: Chứng thực: Thanh tràng vị, Chứng hư: Bổ tràng vị để chỉ huyết.
  • Phương huyệt
    • Quy vĩ (ở đuôi xương cùng như đuôi rùa)
    • Trường cường (ở giữa Quy vĩ và hậu môn)
    • Mệnh môn
           4- Trung quản
          5- Đại tràng du hay Thiên khu
          6- Hạ quản
          7- Bách hội

Huyệt 1, 2, 3 là huyệt đặc hiệu chữa bệnh tiện huyết trung quản là huyệt phủ hội để điều hoà tràng vị. Hạ quản là huyệt trị phân ra nước, Đại tràng du la huyệt trị huyết ra trước có lúc đầu còn nhiệt thì châm tả, sau khí huyết hư thì châm bổ hoặc cứu.

Xoa bóp: Ấn, bấm các huyệt trên, xoa để thanh nhiệt, sơ can giải uất, ăn kiêng cay nóng, rượu bia 

 

Bệnh viêm loét đại tràng

  • Triệu chứng: Hay đau bụng từ dưới rốn trở xuống nhiều lúc đau quặn, đại tiện có chất nhầy, kém ăn, ăn các thức như trứng, mỡ tôm, cá thì đi đại tiện thất thường, có khi đại tràng viêm loét hay thắt lại, đi đại tiện ra phân nhỏ.
  • Lý: Nhiệt kết đại tràng hòa ra viêm loét c- Pháp: Thanh nhiệt, giải độc d- Phương huyệt:
    • Thiên ứng
    • Thiên khu
    • Quan nguyên
    • Thương khúc
    • Đại hoành
    • Phúc kết
    • Túc tam lý
    • Hợp cốc e- Giải thích cách dùng huyệt:
  • Thiên khu mộ huyệt của Đại tràng
  • Quan nguyên, Thương khúc là huyệt của cục bộ và lân cận.
  • Phúc kết để giải kết cho Đại tràng. – Hợp cốc là du huyệt bổ tràng vị – Túc tam lý để điều bổ tràng vị.

Khi còn viêm thì châm tả, loét thì châm bổ, khi có đại tiện ra huyết tham khảo phương huyệt tiện huyết.

Xoa bóp: Bệnh này dai dảng, cần kết hợp xoa bóp thường xuyên, đặc biệt chú trọng huyệt Túc tam lý, bấm thường xuyên, tự xoa bụng vòng theo kim đồng hồ 50 vòng.

 

V. BỆNH VỀ GAN MẬT

Bệnh vàng da

(Hoàng đản)

a- Triệu chứng: 

  • Loại dương hoàng: Mắt, mặt, da vàng màu xanh tươi nhuận khi mới có phát sốt, khát, tiểu tiện vàng xẻn, đại tiện táo, rêu lưỡi, vàng ướt, thân thể mệt mỏi trong ngực mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải, mạch hoạt sác, hay huyền sác.

Chứng này có khi phát hàng loạt (tây y gọi là viêm gan siêu vi trùng)

  • Loại âm hoàng: Mắt, mặt, da cũng vàng như màu tối mờ như hun khói, không sốt, ít khát, tiểu tiện nhiều, ỉa lỏng, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì hoặc hoãn nhược, thân thể mệt mõi.

b- Lý: 

  • Tỳ không vận hòa mạnh thấp nhiệt tích lại
  • Nhiệt nặng hơn thấp sinh ra dương hoàng.
  • Thấp nặng hơn sinh ra dương hoàng
  • Thấp nặng hơn nhiệt (lâu thành hư hàn) sinh ra âm hoàng.
  • Pháp:         Thanh nhiệt trừ thấp để trị chứng dương hoàng.

Ôn trung hóa thấp để trị chứng âm hoàng.

  • Phương huyệt:
  1. Trị dương hoàng:
    • Chí dương
    • Đởm du
    • Tỳ du
    • Trung quản
    • Âm lăng tuyền
    • Nội đình
    • Nội quan
    • Thái xung
    • Hậu khê
    • Nhật nguyệt

Bệnh từ 6- 12 ngày đầu châm tả ngày 1 lần, bệnh cấp thì chỉ cần châm 6 ngày liền, sau đó ngày châm 1 lần rồi tùy tình hình bệnh tật mà linh hoạt quyết định.

Dùng thường xuyên là các huyệt số 1, 2, 3, 5, 9, 10 (tổng cộng là 6 huyệt) các huyệt còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

  1. Trị âm hoàng.
  • Chí dương
  • Tỳ du
  • Vị du
  • Can du
  • Tâm du
  • Mệnh môn
  • Thận du
  • Trung quản
  • Quan nguyên
  • Túc tam lý
  • Công tôn

Các huyệt số 1, 2, 6, 8, 11 dùng thường xuyên, số còn lại luân lưu dùng xen kẽ.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Trong chứng dương hoàng, tả Chí dương cho thông dương để trị dương hoàng, tỳ du, trung quản, âm lăng tuyền, Nội đình để thanh đởm và tâm bào cho sườn ngực được khai thông. Nhật nguyệt là Mộ huyệt của đởm, Thái xung là Du huyệt của Can dùng để thông thấp nhiệt từ lý ra biểu không còn hại đến gan mật nữa.

Trong chứng âm hoàng, châm bổ hoặc cứu Chí dương để tráng dương trừ chứng âm hoàng. Tâm du để mạnh tâm, Tỳ du, Túc tam lý, Công tôn để ôn vị kiện tỳ trừ thấp. Mệnh môn, Thận du để cường tráng nguyên dương cho tỳ thận hóa thấp được tốt và cũng để duy trì kết quả về lâu dài.

Xoa bóp: Xoa xát dọc theo đường kinh vị, qua Chương môn, Nhật nguyệt, Kỳ môn, Thiên khu.

 

Giun chui ống mật

  • Triệu chứng: Đau tức vùng ngực phải, đau từng cơn, lúc không đau, lúc nôn, lúc

không, trẻ con bị giun chui ống mật hay nằm chổng mông.

  • Lý: Người có nhiều giun chạy toán loạn chui vào túi mật.
  • Phép chữa: Cường đởm khu trùng.
  • Phương huyệt:
    • Thiên ứng
    • Nhật nguyệt
    • Dương lăng tuyền Tất cả để tả và lưu kim 15- 20 phút
  • Giải thích cách dùng huyệt: Tả Thiên ứng, tả Nhật nguyệt (Mộ huyệt của Đởm nhằm trực tiếp kích thích cho đường mật co bóp mạnh lên, đẩy cho giun thoát ra khỏi đường dẫn mật, tả Dương lăng tuyền là hợp nguyệt của đởm để hỗ trợ cho tác dụng của Nhật nguyệt.

Cứ 3 phút vê đảo kim tùy người lớn, bé, mạnh yếu mà làm thủ thuật cho thích hợp. Trường hợp châm không kết quả gửi đi bệnh viện ngay.

 

VI. BỆNH VỀ BÀI TIẾT

Bí đái

(Hậu phỗng không đái được dùng càng tốt) a- Triệu chứng: Bệnh nhân không đái được, bàng quang căng tức, bụng chướng đầy,

thậm chí đau vật vã, mạch trầm sác, thực.

  • Lý: Tam tiêu khí hóa chất thường hoặc nhiệt kết bàng quang làm ra bí đái cấp.

    – Chính khí hư nhược hư hàn làm đi đái không thông.

  • Pháp: Điều phế khí thông bàng quang thanh nhiệt lợi tiểu.
  • Phương huyệt:
    • Trung cực
    • Liệt khuyết
    • Âm lăng tuyền
    • Khí hải
    • Tam tiêu du

Bị dụng: Bàng quang du, Thận du đ- Gia giảm:

  • Phụ nữ mang thai bị bí đái, chỉ cứu Bách hôi, Đản trung, Âm lăng tuyền
  • Chính khí hư nhược bị đái, cứu hoặc châm bổ các huyệt trên, gồm Bách hội, Đản trung.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Tả Trung cực để khai thông bàng quang, tả Liệt khuyết, Khí hải để điều hòa phế khí xuống thông bàng quang. Âm lăng để lợi tiểu, tả Tam tiêu du thanh nhiệt lợi tiểu.

Người già yếu khí hư hạ hãm, phụ nữ có mang thai đè vào bàng quang nên cứu Bách hội, Đản trung, Khí hải làm cho khí vượng đẩy thai lên, tiểu tiện lại bình thường.

Xoa bóp: Bấm các huyệt trên, Vùng bàng quang xoa nhẹ theo kim đồng hồ 90 lần.

 

 

Đái đục

(Bạch trọc, xích trọc)

  • Triệu chứng: Bệnh nhân đái đau rát, nước tiểu đục, chân tay mỏi, có khi ù tai, hoa mắt, tim hồi hộp, người mệt sắc xanh (đái ra như nước vo gạo là bạch trọc, đái ra đo đỏ là xích trọc).
  • Lý: Thấp nhiệt vào bàng quang
  • Khí hư hạ hãm c- Pháp: Thông lợi bàng quang tiêu trừ thấp nhiệt, nếu khí hư bổ khí thăng đề. d- Phương huyệt:
    • Bách hội (Bổ hoặc cứu)
    • Thận du (bình)
    • Bàng quang du (tả)
    • Trung chữ (tả)
    • Tam âm giao (bổ)
    • Khí hải (bổ)
    • Trung cực (tả)
    • Khúc tuyền (tả)
  • Dùng thường xuyên có các huyệt số 3, 4, 7, 8 trị thấp nhiệt.
  • Chỉ dùng huyệt số 1, 2, 5, 6 thường xuyên trị khí hư còn các huyệt khác thì mỗi lần dùng xen kẽ một hai huyệt trong bổ có tả, trong tả có bổ.

đ- Gia giảm: Nếu xích trọc thêm: Tâm du, Tiểu tràng du (tả), Tiểu tiện còn ít hoặc chưa

thông gia Âm lăng tuyền.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Thận du, Bàng quang du thanh thận và Bàn quang để bài tiết thấp nhiệt tả Trung trữ để thanh lợi thấp nhiệt tam tiêu, cho ra theo đường tiểu tiện, Thăng bổ khí, tả trung cực để thông khí lợi tiểu, bổ tam âm giao để kiện tỳ trừ t hấp, tả Khúc tuyền để thanh can lợi tiểu.

Tả Tâm du, Tiểu tràng du để thanh tâm hỏa làm cho nước tiểu trong lại hết xích trọc. Ở người già, khí hư hạ hãm bổ Bách hội để thăng dương lợi tiểu hết đái đục.

Xoa bóp: Bấm, ấn các huyệt trên, vuốt bụng nhiều lần dọc xuống 2 bên trong của đùi, dọc kinh thận, kinh can.

 

Sỏi thận – Sỏi bàng quang

  • Triệu chứng: Bệnh nhân thoạt tiên đau rát ở vùng thận, đái khó hoặc buốt tức, nhỏ giọt, đau ran cả bụng dưới trong ống đái, đái ra máu hoặc có sỏi, cát theo ra thậm chí đau tắc muốn ngất, mạch tế sác (Tây y gọi là sỏi thận, sỏi bàng quang)

Bài này nhằm xử lý sỏi còn bé, Nếu qua X quang thấy sỏi to hoặc có cạnh góc sắc, thì không điều trị bằng châm cứu được.

  • Lý: Thận hư bàng quang kết nhiệt.
  • Pháp: Bổ thận thanh bàng quang, lợi tiểu thông sỏi.
  • Phương huyệt: – Trị sỏi thận:
    • Thận du
    • Tiểu trường du
    • Bàng quang du
    • Dũng tuyền

Tất cả dùng thường xuyên

– Trị sỏi bàng quang

  • Khí hải
  • Quan nguyên
  • Trung cực
  • Âm lăng tuyền
  • Liệt khuyết

Dùng thường xuyên có các huyệt số 1, 3, 4

đ- Gia giảm: Dù sỏi ở Bàng quang hay ở Thận nếu là chứng cấp, sáng châm theo công thức chữa sỏi t hận, chiều châm theo công thức chữa sỏi bàng quang cách nhau 3 giờ sẽ có kết quả tốt.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Thận du, Dũng tuyền để bổ thận khí cho có sức mạnh để bài tiết sỏi ra, Khí hải, Quan nguyên để bổ khí, Liệt khuyết hành phế khí điều hòa Thủy đạo để đi xuống Bàng quang, tả trung cực, Âm lăng tuyền để lợi tiểu như thế sẽ làm khí mạnh, tiểu tiện lợi đầy sỏi, cát ra hết.

.

Bệnh phù nề  

(Thủy thủng)

a- Biến chứng và phân loại như sau:

  • Dương thủy: Mặt, mắt, chi trên phù trước rồi mới lan ra toàn thân, tinh thần bệnh nhân nhanh nhẹn, tiếng nói to, hay khát nước, đại tiện táo, tiểu tiện vàng xẻn mạch trầm sác, bệnh phát nhanh điều trị khỏi cũng chóng, có khi bệnh nhân sợ bị gió, ho, rêu lưỡi trắng trơn, mạch phù.
  • Âm thủy: Nửa người dưới hai chân phù trước, tinh thần bệnh nhân uể oải, sắc xanh bủng nhợt, tiếng nói nhỏ yếu, người lạnh không khát, đại tiển lỏn, nát, tiểu tiện ít, mạch trầm trì hoặc trầm khẩn, có khi trầm tế.
  • Lý: Phế mất khả năng tuyên h óa, tỳ không kiện vận, thận kém bài tiết kết hợp với phong, thấp tà xâm nhập cơ thể gây nên, Tây y gọi là viên thận. Còn về tâm can chữa theo bệnh tâm và can (cổ trướng).
  • Pháp: Trị dương thủy: Giải biểu lợi thấp, lúc mới cho ra mồ hôi. Trị âm thủy: Bổ khí kiện tỳ, ôn bổ thận dương, thông thủy lợi tiểu.
  • Phương huyệt: – Trị chứng dương thủy:
    • Thủy câu
    • Phong môn
    • Âm lăng tuyền
    • Hợp cốc
    • Liệt khuyết
    • Trung chữ
    • Hãm cốc

Tất cả đều châm tả, dùng thường xuyên các huyệt 1, 2, 3, 5, 7, 6 còn lại dùng luân lưu xen kẽ.

  • Trị chứng âm thủy: 1- Mệnh môn
    • Thủy phân
    • Quan nguyên
    • Thái uyên
    • Công tôn

Các huyệt 1, 2 châm cứu còn lại châm bổ và cứu, dùng thường xuyên các huyệt 1, 3, 5,

4,

  • Thận du
  • Trung quản
  • Khí hải
  • Trung cực
  • Âm lăng tuyền
  • Phục lưu

Dùng thường xuyên có các huyệt số 1, 4, 5, 6,

Giai đoạn 2 và 3 châm nhiều không khỏi phải cứu các huyệt tăng dần, cứu cách gừng thêm huyệt, Thần khuyết.

đ- Gia giảm: 

  • Trong chứng dương thủy: Nếu có sốt, rét … (biểu chứng) dùng thêm phương huyệt trị cảm mạo để giải biểu phát hàn.
  • Trong chứng âm thủy: Nếu phù toàn thân, khí nghịch không nằm được để cứu Du phủ.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Thủy câu có tác dụng đặc biệt ở cục bộ mặt: Hợp cốc làm

ra mồ hôi, hạ nhiệt: Hãm cốc làm tiêu phù ở mặt, kết hợp với nhau sẽ là tiêu phù nhanh.

Phong môn để trừ phong: Âm lăng tuyền kiện tỳ trừ thấp, Liệt khuyết lợi phế khí thông xuống bàng quang: Trung chữ thanh nhiệt lợi thấp để thấp nhiệt theo tiện ra ngoài.

Trong chứng dương thủy, phần trên giải biểu cho mồ hôi tiết ra, phần dưới lợi tiểu để tiết nước ra cho khỏi đọng lại sinh phù.

Trong chứng âm thủy, bổ Mệnh môn, Thận du để ôn thận hóa thủy, Trung quản tiêu đàm thấp kiện tỳ, cứu Thủy phân để ôn trung tán thủy, Phục lưu lợi tiểu tiền phù, Khí hải, Quan nguyên, Trung cực để ôn bổ thận khí thông ra bàng quang để lợi tiểu, Âm lăng tuyền, Công tôn, để kiện tỳ trừ thấp. Bước đầu châm bổ 5- 7 lần, sau châm bổ rồi cứu cho da trên huyệt đỏ hồng nóng thấu trong sâu mới đạt yêu cầu on dương hóa thủy, lấy dương thắng âm nếu cứu qua loa thì vô hiệu.

Xoa bóp: Bấm các huyệt trên, bệnh nhẹ kết hợp xoa sát vùng ngực.

.

Bệnh cổ trướng

Bệnh nhân bụng to như cái trống, chân tay gầy hoặc có lúc chân tay phù rồi sau dồn cả vào bụng.

a- Phân loại thể bệnh:

  • Thuộc thực chứng: Bụng trướng, rắn chắc, có khi sốt, ỉa táo, đái vàng xẻn, tinh thần tỉnh táo, cử động còn nhanh nhẹn, tiếng nói to, mạch huyền sác, hữu lực.
  • Thuộc hư chứng: Bụng trướng nhưng không rắn lắm, tinh thần yếu đuối, cử động nhọc mệt, sắc xanh nhợt, đái trong ỉa lỏng, chân tay mát lạnh, mặc trầm hư, vô lực.

b- Lý: 

  • Thấp nhiệt thương tỳ, tràng vị không thông (vị thực tích) (cổ trướng thể thực) – Tỳ vị hư, cổ trướng thể thực: Thanh trừ thấp nhiệt, thông lợi tràng vị c- Pháp:
  • Trị cổ trướng thể thực: Thanh trừ thấp nhiệt, thông lợi tràng vị – Trị cổ trường thể hư: Kiện tỳ vị, lợi thấp, điều khí.

d- Phương huyệt:  – Trị cổ trước thể thực:

  • Trung quản
  • Thiên khu
  • Đại tràng du
  • Phong long 5- Khúc tuyền

6- Trung cực

Tất cả đều châm tả, dùng thường xuyên các huyệt 1, 2, 4, 6 còn lại luân lưu xen kẽ.

  • Trị cổ trướng thể hư
    • Thủy phân
    • Trung quản
    • Khí hải
    • Quan nguyên
    • Can du
    • Túc tam lý
    • Công tôn
    • Âm lăng tuyền

Tất cả đều châm bổ hoặc cứu, dùng thường xuyên các huyệt 1, 4, 7, 8, còn lại luân lưu xen kẽ.

đ- Gia giảm:

  • Có tức ngực, khó thở, ấn vào bụng không lõm (là khí cổ) thêm Đản trung, Khí hộ, Khí hải.
  • Bụng to có đủ triệu chứng, giun (trùng cốt) thì dùng thuốc hạ trùng, giun ra hết mới khỏi, rồi bồi bổ sau.
  • Bụng có gân xanh nổi lên, đại tiện ra máu tươi hoặc phân đên (là huyết cổ) thêm: Cách du, Chương môn, Can du.
  • Bụng trướng to, trông mọng, ấn lõm lâu mơi lên, ngực tức hay thở (là thủy cổ) châm thêm Thủy đạo, cứu Thủy phân.

Nếu có những phụ chứng khác kèm theo, tham khảo chứng đó trong sách này để mà điều trị.

e- Giải thích cách dùng huyệt: Tả trung quản, Thiên khu, Đại tràng du để sơ thông trạng

vị, tiêu tích trệ, Phong long để tiêu đờm.

Bổ khúc tuyền (là huyệt mẹ của can) để bổ Trung cực để thông bàng quang, lợi tiểu.

Nếu can hư nhiều thì bổ thêm Can du, Kỳ môn (Du, Mộ huyệt) để điều hòa âm dương. Trong hư chứng bổ trung quản, Túc tam lý để kiện vị tiêu đàn trọc khí, Can du để bổ can hòa vị, Khí hải, Quan nguyên để bổ khí hải tráng dương: Công tôn, Âm lăng tuyền để kiện tỳ lợi thấp.

Khi bệnh đã đỡ nhiều, nên theo phép bổ (đã nói ở chương II) để củng cố kết quả điều

trị.

Bệnh nhân phải dùng những thức ăn bổ nhưng dễ tiêu, kiêng phòng dục, rèn luyện thân thể, xoa bụng, xoa lưng, vặn cổ tay, cổ chân (như đã hướng dẫn ở mục phòng bệnh). Cấm phòng dụng và lội bùn lâu bị tái phái không chữa được.

Đây là một chứng nan y, Chúng tôi đã châm được 26 ca cả thủy cổ, huyết cổ và khí cổ có

kết quả tốt.

 

 

U XƠ TIỀN LIỆT TUYẾN

+ Cấp tính: Thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, đạo trệ.

Dùng huyệt Trung liêu, Khúc cốt, Âm lăng tuyền, Chi câu, Đại đôn. Nếu sốt thêm Đại chùy, Khúc trì Tiểu ra máu thêm Huyết hải. Tiểu buốt nhiều thêm Thủy đạo. Châm tả, lưu kim 30 phút, mỗi ngày châm một lần, 10 ngày là một liệu trình (Bị Cấp Châm Cứu).

+ Mạn Tính

. Hàn Ngưng Ở Kinh Can: Bụng dưới đau lan đến dịch hoàn, chườm ấm thì dễ chịu, bụng lạnh, vùng cơ quan sinh dục lạnh, phân lỏng, nát, có khi tiểu ra chất dính đục, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Trầm, Trì, Huyền.

Điều trị: Hoãn Can, hòa lạc. Dùng huyệt Đại đôn, Khúc tuyền, Quan nguyên, Tề hạ tam

giác cứu.

. Thấp Nhiệt Hạ Chú: Tiểu ít, ngắn, tiểu buốt, nước tiểu vàng đậm hoặc có lẫn máu, miệng khô mà đắng, vùng hội âm đau, có khi bị di tinh, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, bệu, mạch Hoạt Sác.

Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt. Châm Trung Cực, Âm lăng tuyền, Tam âm giao,  (Bị Cấp Châm Cứu).

. Thận Âm Bất Túc: Thắt lưng đau, chân mỏi yếu không có sức, lòng bàn tay bàn chân nóng, mồ hôi trộm, di tinh, đầu váng, mắt hoa, vùng sinh dục đau, có lúc cảm thấy đường tiểu nóng rát, lưỡi đỏ xậm, rêu lưỡi trắng, mạch Tế Sác.

Điều trị: Dưỡng âm, ích Thận. Châm Thận du, Quan nguyên du, Tam âm giao, Thái khê, Trung Cực (Bị Cấp Châm Cứu).

. Thận Dương Suy Yếu: Tiểu nhiều, nước tiểu trong, nước tiểu ra không hết, lưng đau, hoạt tinh, bạch trọc, cơ thể nặng, chân tay lạnh, liệt dương hoặc phù thũng, nước da trắng nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Trầm Tế Trì Điều trị: Ôn bổ Thận dương. Châm Mệnh môn, Thận du, Quan nguyên, Thái khê (Th 3), Âm cốc (Bị Cấp Châm Cứu).

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!