Hệ phế kim – Bách Nhật Khái

BÁCH NHẬT KHÁI 

( HO GÀ )

Đại cương

Ho gà được Đông y  mô tả  trong phạm vi các bệnh Bách Nhật Khái, Kinh Khái (ho cơn), Thiên Háo, Dịch Khái, Kê Khái, Lô Từ Khái

Là một loại bệnh truyền nhiễm, thường gặp vào mùa đông xuân.

Bệnh kéo dài ảnh hưởng đến Phế khí, phế âm và sinh ra các biến chứng.

Thường phát vào khoảng cuối mùa đông, đầu mùa xuân ở những trẻ dưới 10 tuổi.

Hiện nay, đa số các trẻ nhỏ được chích ngừa 6 chứng bệnh lây (trong đó có ho gà) nên trên lâm sàng tương đối rất ít gặp bệnh này.

Nguyên Nhân

Do vi khuẩn Hemophillus Pestuisis gây nên.

Do tà khí qua mũi, miệng vào Phế, làm cho Phế khí bị bế tắc không thông, Phế nghịch lên gây ho. Bên trong có đờm nhiệt ẩn nấp sẵn ở Phế, gây nên các cơn ho dữ dội.

Triệu Chứng

Trên lâm sàng thường gặp các thể loại sau:

1- Giai Đoạn Đầu: Cảm nhiễm, Phế hàn. Chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho liên tục, ngày nhẹ đêm nặng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Sác, chỉ tay phù, mầu đỏ tía.

Điều trị: Tuyên Phế trừ tà hoặc Tân ôn tuyên Phế.

 Dùng bài       Chỉ Thấu Tán (Kinh giới, Cát cánh, Cam thảo, Bạch tiền, Quất hồng, Bách bộ, Tử uyển), thêm Xa tiền, Cam thảo.

Nếu nhiệt nhiều, bỏ Tử uyển, Trần bì, thêm Tang diệp, Liên kiều, Xuyên bối mẫu. 

Hoặc dùng bài Ma Hạnh Cam Thạch Thang (Ma hoang, Hạnh nhân, Thạch cao, Cam thảo).

Thuốc nam có thể dùng:

– Lá Chanh non 15 lá, Trà Tầu 1 nhúm, Vỏ Quít ½ nhúm, Củ Sả lùi 5 lát, Chanh giấy 1 quả. Sắc với 400ml nước còn 100ml. Chia làm 2-3 lần cho uống.

– Tỏi 1 củ, giã dập, cho vào một cái tách, rót nước ôi vào, đậy kỹ 10 phút rồi lọc lấy nước uống. Cứ 2 giờ uống 1 thìa canh. Dưới 5 tuổi uống 1 thìa cà phê. Buổi tối không uống. Ban đêm, để dễ ngủ, khỏi ho: lấy Tỏi hoặc Gừng xắt lát mỏng, chà nhẹ dưới cổ.

2- Giai Đoạn Ho Cơn: Thường do Đờm, Phế nhiệt. Sau khi mắc bệnh khoảng một tuần, ho càng ngày càng nặng, ho cơn, sau khi ho có tiếng rít, nôn ra đờm dãi, thức ăn. Thời kỳ này, nếu nhẹ thì mỗi ngày ho vài lần, nếu bệnh nặng ho mấy chục lần, ban đêm có thể ho nhiều hơn. Nếu ho nhiều quá có thể ho ra máu, xuất huyết dưới giác mạc, chảy máu cam, mi mắt nề, rêu lưỡi vàng hoặc vàng dầy, khô, mạch Hoạt Sác.

Điều trị: Thanh kim dưỡng Phế, tiết nhiệt, hóa đờm, giáng khí. 

Dùng bài A Giao Tán (A giao, Mã đâu linh, Ngưu bàng, Hạnh nhân, Chích thảo, Nhu mễ) hoặc     Vi Hành Thang (Vi hành, Ý dĩ, Đào nhân, Đông qua) gia giảm.

Thuốc nam có thể dùng:

+ Hoa Khế, hoa Đu đủ đực, lá Dâu tằm ăn, lá Rau trai đều 0,5kg, Hoa mắc cỡ đỏ 2,3kg. Phơi cho tái, nấu với 2,5 lít nước còn 1 lít, lọc kỹ lấy nước trong, chưng cách thủy với đường khoảng 1 giờ thành xi rô.

Trẻ 1-3 tuổi uống 1 thìa cà phê, 4-6 tuổi: 2 thìa cà phê. 7-10 tuổi: 3 thìa cà phê, uống tước bữa ăn.

+ Mật Gà, 1 cái, hòa với 3g đường.

1 tuổi: 3 ngày 1 cái, 2 tuổi 2 ngày một cái. Trên 2 tuổi ngày 1 cái. Công hiệu tốt.

+ Nước củ cải trắng, thêm đường chưng lên cho uống.

Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm

Giải Trừ Kinh Khái Thang  Cường tằm, Toàn yết, Thuyền thoái, Địa long, Hạnh nhân, Đởm nam tinh, Thiên trúc hoàng đều 3g, Thanh đại, Cam thảo, Hoàng cầm, Địa cốt bì, Qua lâu nhân, Bách bộ đều 4g. Sắc uống.

Tử Trà Nhị Nhân Thang  Tử thảo, Ải địa trà, Sa sâm, Tang bạch bì đều 10g, Hạnh nhân Bối mẫu, Đào nhân, Cam thảo đều 5g. Sắc uống.

Thuần Khái Thang : Tỳ bà diệp (nướng mật) 15g, Bạch giới tử 2,5g, Khổ sâm 15g, Ma hoàng 7,5g, Đại hoàng 2 ~ 5g (tùy tuổi mà gia giảm). Sắc ba vị thuốc đầu trước với 300ml cho sôi, sau đó cho Ma hoàng và Đại hoàng vào sắc còn 45ml. Chia làm 3 lần, uống ấm.

–  Bách Tuyền Long Giả Thang : Bách bộ 10g, Tuyền phúc hoa 6g (bọc vào), Địa long 5g, Đại giả thạch 15g, Bối mẫu, Thiên môn, Mạch môn đều 6g, Hoàng cầm 3g, Tỳ bà diệp (nướng) 1 lá. Sắc uống.

Bách Nhật Khái Thang : Đình lịch tử, Tô tử, Lai phục tử, Bạch giới tử đều 4,5g, Hạnh nhân, Nhị sửu, Tỳ bà diệp đều 3g, Phòng kỷ 3,5g, Đại táo 1 trái. Sắc uống.

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!