ĐAU THẦN KINH TOẠ

Đau dây thần kinh toạ


I/ Định nghĩa

Đau dây thần kinh toạ là một hội chứng tổng hợp do nhiều nguyên nhân hoặc nhiều bệnh gây ra. Có thể chia làm 2 loại: Nguyên phát & Kế phát

– Đau thần kinh toạ nguyên phát còn gọi là viêm thần kinh toạ nguyên phát có liên quan đến lây nhiễm viêm cơ và viêm tổ chức sợi của cơ.

– Đau thần kinh toạ kế phát do sự chèn ép kích thích các mô quanh vùng có thần kinh toạ đi qua gây ra, được chia làm 3 loại: đau thần kinh toạ dạng rễ, dạng thân và dạng chùm.

Trong lâm sàng đau thần kinh toạ dạng rễ thường gặp hơn.

II/ Triệu chứng

Cơn đau lan toả từ mông đến phía sau đùi, mặt ngoài cẳng chân và mặt ngoài mu bàn chân, đau từng cơn hoặc cơn đau diễn ra liên tục,…

III/ Nguyên nhân

Đau dây thần kinh nguyên phát do nhiễm khuẩn, virus gây tổn thương thần kinh toạ, có thể nhiễm lạnh, ẩm thấp và bị nhiễm khuẩn từ các bệnh khác,…

Đau dây thần kinh kế phát do tổn thương trực tiếp dây thần kinh toạ hoặc do các chèn ép kích thích thần kinh, thường phát bệnh một bên.

IV/ Theo Đông Y

Bệnh đau dây thần kinh toạ, viêm dây thần kinh toạ bệnh danh gọi là Ma mộc chứng, toạ cốt thống, cước khí thống, tí chứng (đau khớp). Nguyên nhân do nhiễm phải khí hàn thấp làm ủng tắt kinh lạc sự vận hành khí huyết nuôi dưỡng hai chi dưới. Đông y chia đau dây thần kinh toạ thành nhiều loại, tuy cùng là chứng đau từ thắt lưng xuống mông đến bàn chân gót chân. Phương pháp điều trị khác nhau tuỳ theo chứng mà luận trị…

V/ Điều trị theo phương pháp châm cứu – bấm huyệt & phối dụng thuốc

Thể cấp

Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính (Thể phong hàn phạm kinh lạc hoặc Khí huyết ứ trệ):

Nằm yên trên giường cứng, kê 1 gối nhỏ dưới khoeo chân cho đầu gối hơi gập lại. Tránh hoặc hạn chế mọi di chuyển.

Công thức huyệt và kỹ thuật châm cứu:

Áp thống điểm (thường là các Giáp tích L4 – L5, L5 – S1).

Hoàn khiêu.

Ủy trung.

Kinh cốt, Đại chung (nếu đau dọc rễ S1).

Khâu khư, Lãi câu (nếu đau dọc rễ L5).

Kích thích kim mạnh, có thể sử dụng điện châm kết hợp với cứu nóng. Thời gian lưu kim cho 1 lần châm là 5 – 10 phút.

Có thể sử dụng nhĩ châm (đặc biệt quan trọng trong thời gian cấp tính, khi xoay trở của bệnh nhân thật sự khó khăn) với huyệt sử dụng gồm: cột sống thắt lưng (+++), dây thần kinh (++), hông, mông, háng, gối, cổ chân (+).

Bài thuốc sử dụng: Bài thuốc Trị thấp khớp (GS. Bùi Chí Hiếu) gồm Lá lốt 12g, Cà gai leo 12g, Quế chi 10g, Thiên niên kiện 12g, Cỏ xước 10g, Thổ phục linh 12g, Sài đất 12g, Hà thủ ô 16g, Sinh địa 16g.

 

Thể mạn

(Thể phong hàn thấp / Can thận âm hư):

Tuy mức độ đau ít hơn nhưng thường đáp ứng điều trị chậm. Giai đoạn này cần chú trọng thêm xoa bóp và tập luyện. Cần chú trọng tập mạnh các cơ vùng thắt lưng, nhóm cơ mông và cơ tứ đầu đùi. Tuy nhiên, phải tập từ từ và theo sức của bệnh nhân. Ở giai đoạn đầu, chỉ cho tập gồng cơ, dần dần tiến tới vận động chủ động, rồi chủ động có đề kháng.

Ngoài ra, kéo nắn và kéo cột sống cũng có thể đem lại kết quả tốt. 

Công thức huyệt và kỹ thuật châm cứu:

Công thức huyệt như trên, gia thêm:

Thận du.

Thái khê.

Phi dương.

Tam âm giao.

Đối với những huyệt gia thêm: kích thích kim nhẹ hoặc vừa. Thời gian lưu kim cho mỗi lần châm là 20 – 30 phút.

Những bài tập vận động trị liệu đau dây thần kinh tọa:

Người bệnh nằm ngữa:

Gồng cơ tứ đầu đùi.

Tập cổ chân.

Động tác ưỡn lưng.

Động tác tam giác và tam giác biến thể.

Người bệnh nằm ngữa, háng và gối gập:

Tập gồng cơ bụng.

Người bệnh nằm sấp:

Gồng cơ mông.

Ngẩng đầu lên, xoay đầu.

Nhấc từng chân lên, hạ xuống.

Gập, duỗi gối từng bên và 2 bên cùng lúc.

Tập để sau gáy, nhấc đầu và vai lên.

Người bệnh quỳ (chống 2 tay và 2 gối):

Đưa từng chân lên, hạ xuống.

Động tác chào mặt trời.

Người bệnh ngồi duỗi thẳng 2 chân. Hai tay và thân mình vươn tới bàn chân, đầu ngón tay cố chạm vào đầu ngón chân.

Chú ý khi tập:

Bắt đầu từ động tác dễ, nhẹ (gồng cơ) tiến dần đến các động tác nặng, khó hơn.

Khi bắt đầu tập một động tác mới, người thầy thuốc phải có mặt để theo dõi, đánh giá, trợ giúp cho người bệnh, tránh tình trạng quá sức.

Bài thuốc 1: Bài thuốc Trị thấp khớp (GS. Bùi Chí Hiếu) gồm Lá lốt 12g, Cà gai leo 12g, Quế chi 10g, Thiên niên kiện 12g, Cỏ xước 10g, Thổ phục linh 12g, Sài đất 12g, Hà thủ ô 16g, Sinh địa 16g.

Bài thuốc 2: Độc hoạt tang ký sinh gia giảm gồm Độc hoạt 12g, Phòng phong 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 6g, Quế chi 6g, Ngưu tất 12g, Đỗ trọng 8g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g, Bạch thược 12g, Đương quy 12g, Thục địa 12g, Đại táo 12g.

Bài thuốc bao gồm những dược liệu có chứa tinh dầu, có tính nóng, ấm, có tác dụng chống viêm, giảm đau. Đồng thời có những vị thuốc nâng đỡ tổng trạng, bổ dưỡng.

Phòng bệnh

Đau dây thần kinh tọa tuy có nhiều nguyên nhân nhưng phần lớn là xung đột giữa đĩa đệm và rễ thần kinh. Đây là điểm quan trọng cần chú ý để phòng ngừa.

Trong lao động chân tay, cần chú trọng trong các động tác phải cúi để bốc vác một trọng lượng lớn. Luôn cố gắng giữ cột sống thẳng khi bê vác.

Tập thể dục để rèn luyện cơ lưng và tăng sự mềm mại của cột sống.

Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống có giá trị tích cực phòng bệnh trong đau dây thần kinh tọa.

 

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!