Giới Thiệu

1 – Phương pháp điều trị:

 Phòng khám chúng tôi đã dùng Đông – Tây y kết hợp để chẩn đoán và điều trị cụ thể: Chẩn đoán cận lâm sàn qua khoa xét nghiệm – X-quang – Siêu âm chẩn đoán – Điện tâm đồ – Điện não đồ – CT Scan – Emprise. Sự kết hợp này giúp cho chúng tôi có thêm phần chính xác trong khung chẩn đoán và đề ra được hướng điều trị thích hợp nhất.

Chúng tôi đã giải quyết một số lớn bệnh tâm thể, bệnh mãn tính của hệ tim mạch – hệ tuần hoàn – hệ hô hấp – hệ thần kinh – hệ xương khớp – hệ sinh dục – bệnh da liễu và bệnh rối loạn chuyển hóa và nội tiết… đặc biệt điều trị hỗ trợ bệnh nhân HIV/AIDS và viêm gan siêu vi rút các thể…

1.Điều trị bằng châm cứu:

Chúng tôi dựa vào học thuyết Kinh Lạc của Y học cổ truyền phối hợp với học thuyết thần kinh sinh học tìm ra phương pháp trị liệu mới nhằm giải quyết một số bệnh như: Thoái hóa cột sống, gai cột sống, gai khớp gối, viêm đa khớp dạng thấp, đau dây thần kinh tọa, thấp khớp – Goutte, di chứng bại liệt sau tai biến mạch máu não, liệt mạch, liệt dây thần kinh VII ngoại biên, đau dây thần kinh tam thoa và các di chứng viêm não.

2.Điều trị bằng bấm huyệt – Ấn nắn chỉnh hình:

Đây là một phương pháp chữa bệnh đơn giản, phổ cập, đã được hình thành từ lâu trong lịch sử y học. Người xưa đã biết dùng những động tác có tính tự phát như: xoa, bóp, ấn, nắn, tác động vào chỗ đau trên cơ thể. Qua nhiều năm kế thừa, nghiên cứu và ứng dụng kết hợp những kiến thức của Y học hiện đại với những kinh nghiệm của Y học cổ truyền dân tộc. Phòng khám chúng tôi đã dùng phương pháp này để chữa được nhiều chứng bệnh như: vẹo cột sống, sai xương khớp, lệnh đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, thoái hóa xương khớp, chèn ép rễ thần kinh cột sống, đau dây thần kinh tọa, nhất là với các chứng bệnh do rối loạn cơ năng.

Khi điều trị bằng bấm huyệt, với những tác động hợp lý trực tiếp vào huyệt bằng những thủ pháp bổ, tả sẽ giúp cho cơ thể tuần hoàn khí huyết tốt, lập lại sự quân bình của hệ kinh lạc và điều hòa các rối loạn chức năng của tạng phủ. Nâng cao khả năng tự bảo vệ, đuổi tà khí ra ngoài, khôi phục lại trạng thái thăng bằng sinh lý.

 *Tác dụng của bấm huyệt đối với các cơ quan trong cơ thể:

– Bấm huyệt có khă năng tăng cường quá trình hô hấp, dinh dưỡng và đào thải chất cặn bã của da, nhờ đó giúp cho da và tổ chức dưới da nâng cao sức đề kháng, điều chỉnh các rối loạn hoặc tổn thương bệnh lý.

– Bấm huyệt có khả năng tác động mạnh mẽ tới những hoạt động cơ bản của võ não, ảnh hưởng đến quá trình hưng phấn, ức chế, đồng thời có tác dụng điều chỉnh đến những hoạt động của thần kinh thực vật, cải thiện các chức năng của nội tạng.

– Bấm huyệt có tác dụng làm cho những cơ mệt mỏi chóng được hồi phục, cơ được nuôi dưỡng tốt hơn, phòng chống được tình trạng teo cơ, phù nề, nâng cao khả năng lao động của cơ.

– Bấm huyệt có thể làm tăng tốc độ và lượng máu tuần hoàn, tăng cường quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào. Các tổ chức được cung cấp ô-xi và dinh dưỡng tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh các rối loạn cơ năng, phục hồi các tổn thương thực thể.

3.Điều trị bằng dược liệu thảo mộc:

– Dược liệu Đông y Việt Nam lấy từ cây cỏ thiên nhiên, khoáng chất và động vật đã cho người bệnh được hưởng một phương pháp trị liệu gần gũi với thiên nhiên, hạn chế mức thấp nhất các tác dụng phụ không mong muốn…

– Chúng tôi đã tập hợp kinh nghiệm điều trị qua nhiều năm, đúc kết những bài thuốc có giá trị lâm sàn cao, xây dựng thành quy chế chuyên môn, phác đồ điều trị trên cơ sở khoa học, Đông y hiện đại.

– Việc ứng dụng thảo dược vào điều trị cần phải dựa vào kinh nghiệm của nhân gian để rút ra vấn đề mang tính khoa học và kết hợp một các có hiệu quả giữa Y học hiện đại với Y học cổ truyền trong công tác điều trị, tạo ra nhiều biện pháp phong phú có hiệu quả thiết thực, góp phần thúc đẩy nền Y – Dược học nước ta phát triển không ngừng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

– Chúng tôi đã phân chia căn cứ theo tính dược của y học cổ truyền được xác minh thực nghiệm cụ thể, trên cơ sở khoa học về dược lý, hóa học, cây thuốc thiên nhiên – khoáng vật – động vật đều là những hợp chất thiên nhiên có tính sinh học cao, điển hình như :

1. Cây thuốc có ANCALOIT: Có vị đắng, tác dụng lên thần kinh thực vật, thần kinh trung ương, làm tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, làm kích thích mạnh, hoặc làm ức chế êm dịu thần kinh, làm tăng tiết hoặc ức chế sự bài tiết.

Như cây: Cam thảo Nam, Dừa cạn, Ích mẫu, Táo nhơn, Vông nem, Ô rô, Lá sen, Bông sứ, Thảo quyết minh…

2. Cây thuốc có GLUCOZIT: Có tác dụng trợ tim, điều trị tim mạch.

Như cây: Bìm bìm, Bồng bồng, Cỏ sữa lá lớn, Cây đại, Mã đề, Rau má, Xuyên tâm liên, Tơ hồng, Lạc tiên, Táo nhơn, Đinh lăng lá nhỏ, Trúc đào, Lá dâu…

3. Cây thuốc có FLAVONOZIT: Có tác dụng trên thành mạch, làm ngăn cản sự thẩm thấu qua thành mạch trong các chứng viêm, dị ứng…

Như cây: Dành dành, Atisô, Diệp hạ châu, Tử hoa địa đinh, Bạch Đầu ông, Bán chỉ liên, Ké đầu ngựa, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bồ công anh, Sài đất, Ngư tinh thảo…

4. Cây thuốc có CUMARIN: có tác dụng kháng sinh, chống viêm.

Như cây: Bản lâm căn, Sơn đầu căn, Khương hoàng, Tam lăng, Dấp cá, Sài đất, Ích mẫu, Ngãi diệp, Nữ hoàng cung, Bạch hoa xà, Bán chỉ liên, Bạch đầu ông, Bèo cái…

5. Cây thuốc có ANTHRALUCOZIT: Có tác dụng trên da, thay đổi tế bào thượng bì, tác dụng trên cơ trơn, làm kích thích nhu động ruột, có tích nhuận tràng và ổn định các nhóm men ở gan, ruột non, ruột già.

Như cây: Lá mơ, Rau ôm, Nha đam, Muồng trâu, Thảo quyết minh, Bìm bìm, Chút chít, Màn ri, Kiến cò, Thù lù, Ô rô, Chỉ thiên…

6. Cây thuốc có TANIN: Có tác dụng làm co săn niêm mạc ruột và kết tủa protein dùng để điều trị tiêu chảy.

Như cây: Ích mẫu, Cỏ mực, Cây gai, Thạch lựu, Cây sim, Lá ổi, Cỏ chiêu liêu, Phèn đen, Trà dây, Măng cục…

7. Cây thuốc có SAPONIN: Có tác dụng kháng sinh, diệt nấm, chống viêm và kích thích tuyến thượng thận.

Như cây: Cỏ xước, Đinh lăn lá lớn, Bồ kết, Cây chân chim, Tử hoa địa đinh, Thất diệp nhất chi hoa, Nghệ đen, Quao, Kiến cò, Bồ công anh, Sài đất…

8. Cây thuốc có tinh dầu: Có tác dụng giảm đau, sát trùng đường hô hấp trên, sát trùng đường ruột.

Như cây: Bạc hà, Kinh giới, Bán hạ, Tía tô, Cúc tần, Cỏ cú, Lá mơ, Ngải diệp, Nghệ, Cây rẽ quạt, Riềng, Sả, Quýt, Gừng, Tía tô, Hương nhu…

9. Cây thuốc có chất béo: Có tác dụng kích thích tế bào hạt, làm lên da non, dùng để chữa viết thương.

Như: Dầu phộng, Dầu dừa, Dầu mù u, Dầu mè…

10.Cây thuốc có VITAMIN: Là những chất hữu cơ tối quan trọng có nhiều trong thực vật và động vật, có tác dụng ở liều nhỏ và không thể thiếu được trong quá trình chuyển hóa cơ thể.

-Vitamin B1 (THIAMIN): Có trong cây: Chân chim, Cành tùng, Hạt gạo tẻ, Hạt bo bo, Hổ phục linh, Cây mắc cỡ, Cây dâu, Cám gạo…

-Vitamin B2 (RIBOFLAVIN): Có trong: Rau đắng, Chút chít, Hạt mắc cỡ, Trái dâu chín, Long nhãn…

-Vitamin B5 – PP (ACID NICOTINIC – NICOTIAMIT): Có trong cây Trâu cổ, Sài đất, Bồ công anh, Thù lù, Cỏ tháp bút, Vương bất lưu hành…

-Vitamin B6 (PIRIDOXIN): Có trong cây: Rau đắng, Thần thông, Khổ qua, Tầm gửi, Cây dâu, Huyết rồng, Kê huyết đằng, Tùng tiết…

-Vitamin B12 (XIANCOBALAMIN): Có trong cây: Hà thủ ô, Khổ qua, Rau dền đỏ, Rau sam, Đinh Lăng lá nhỏ, Lòng đỏ trứng, Gan – tim bò, Thận các động vật…

-Vitamin C (ACID CORBIC): Có trong: Quýt, Cam , Bưởi, Cóc, Mã đề, Chanh, Khóm, Xoài…

-Vitamin K (PHILLOQUINON): Có trong: Cây trúc sim, Cỏ mực, Trắc bá diệp, Lá sống đời, Cỏ màn chầu, Cỏ tranh…

-Vitamin D (CALCI FEROL): Có trong: Cây địa cốt bì, Cốt toái bổ, Cây huyết rồng, Lộc giác xương, Miếp giáp, Mai cua đinh, Long cốt.

– Vitamin E (TOCOREROL): Có trong: Lúa mì, Mạch nha, Hạt đậu phộng, Hạt đậu nành, Đậu ván, Cây nha đam.

-Viamin A – RETINOL (ACEROPHTOL): Có trong Cà rốt, Su su, Nấm, Mật ong, Cam, Quýt, Sả, Ớt, Gan các loài động vật.

            Ngoài ra chúng tôi còn xếp dược liệu điều trị hiện nay thành từng nhóm: Thuốc hạ nhiệt, thuốc nhuận gan – mật, Thuốc làm long đờm, Thuốc ho, Thuốc tẩy xổ, Thuốc điều trị các vết thương nhiễm trùng, Thuốc tiêu độc (dùng điều trị lở ngứa, mụn nhọt, viêm da, dị ứng, nổi mề đay, ban chẩn…), nhóm Thuốc lợi thủy, Thuốc an thần, Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, Thuốc tiêu đạo, Thuốc điều trị hệ tuần hoàn – hệ hô hấp, Thuốc điều trị chuyển hóa và nội tiết, Thuốc điều trị thần kinh – cột sống – xương khớp, Thuốc hoạt huyết tiêu ứ và Thuốc điều trị tiết tả…

Trải nghiệm lâm sàng trên mười ba năm có hơn hàng trăm ngàn bệnh nhân đã được điều trị tại Phòng khám từ thiện Chùa Kỳ Quang II Gò Vấp – HCM. Qua thực nghiệm chứng minh thuốc có hiệu quả tốt, đáp ứng ở tuần thứ mười hai và chưa thấy có những tác dụng phụ không mong muốn trên lâm sàng qua báo cáo trực tiếp của bệnh nhân. Thể hiện qua những nhóm bệnh và bài thuốc điều trị cụ thể như sau:

  1. 1.     Viêm Xoang Hoàn:

 

–        Chỉ định: Điều trị các chứng đau đầu, mỏi cổ gáy, đau nhứt hai vai, tê hai tay, nhảy mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, đờm nhớt vướng cổ họng, ngứa mắt, ngứa mũi, ngứa tai.

–        Nguyên nhân: Do viêm mũi dị ứng và viêm xoang đưa đến.

–        Đặc biệt: Điều trị dứt điểm viêm mũi dị ứng, viêm xoang mãn tính.

–        Liều dùng:

+Người lớn: Uống lần một gói 6g, dùng 3 lần/ngày.

+Trẻ em (Trên 12 tuổi): Uống 2/3 liều người lớn, dùng 2 lần/ngày.

+Uống sau mỗi bữa ăn 15 phút, đợt dủng liên tục từ 16 đến 20 tuần.

–        Bào chế: Y Dược Sư NGUYỀN VIẾT XÔ

(Trưởng phòng khám từ thiện Chùa Kỳ Quang II Gò Vấp – HCM)

–        Địa chỉ liên hệ khám và điều trị: Phòng khám tư gia, số 235/16 đường Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (hẻm đối diện Karaoke Star, cách công viên Làng Hoa 70m).

–        Giờ khám: Từ 16h – 19h30 mỗi ngày (kể cả Chủ nhật và ngày lễ).

  1. 2.     Thuốc Thông Mũi Xoang:

–        Chỉ định: Điều trị các chứng đau đầu, mỏi cổ gáy, đau nhứt hai vai, tê hai tay, ngứa mắt, ngứa mũi, ngứa tai, đờm nhớt vướng cổ họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, nhảy mũi.

–        Đặc biệt: Điều trị dứt điểm Viêm mũi dị ứng và Viêm đa xoang mãn tính.

–        Liều dùng:

+Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Ngày thông khói 1 lần, mỗi lần một gói 6g.

+Rắc bột thuốc trên than hồng cho bốc khói, sau đó dùng phễu giấy hứng khói và hít vào bằng mũi nhẹ nhàng, không gấp gáp.

  1. Viên thấp khớp:

–        Công dụng: Trị viêm đa khớp dạng thấp, viêm sưng khớp, viêm cơ, thoái hóa xương khớp, gai cột sống, thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa, trượt đốt sống, thấp khớp – Goutte và bị sang chấn té, bong gân, trật xương, sai khớp.

  1. Viên điều hòa cơ thể:

Công dụng:

–        điều chỉnh rối loạn chức năng cơ thể, điều trị bệnh béo phì, chứng mỡ cao trong máu, men gan cao…

–        Giảm Cholesterol toàn phần và Triglycerid ở những bệnh nhân có tăng Lipid máu.

–        Phòng vá chống bệnh động mạch vành, xơ vữa động mạch, bệnh tiểu đường, đột quỵ do tràn máu não…

–        Có tác dụng cải thiện sức khỏe cho tim và làm bền mạch máu.

  1. Vị thống hoàn:

Công dụng:

–        Điều trị các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa, đầy hơi ăn không tiêu, đau bụng tiêu chảy.

–        Đau do loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày có vi trùng, điều hòa dịch vị dạ dày và kích thích tiêu hóa.

–        Giúp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng cấp – mãn tính.

  1. Viên bổ tim não thần kinh:

Công dụng: Chữa mất ngủ, hồi hộp, đau thắt ngực, thiếu máu cơ tim, đau động mạch vành, điều hòa nhịp tim. Trị chứng rối loạn tiền đình, choáng chóng mặt, rối loạn tuần hoàn não, thiếu máu não, phục hồi di chứng bại liệt do tai biến mạch máu não, bổ não.

  1. Viên điều trị sỏi mật, sỏi thận.

Công dụng: Điều trị dứt điểm những trường hợp bệnh nhân có sỏi mật, sỏi thận và sỏi bàng quang.

  1. Viên bổ huyết điều kinh:

Công dụng: Điều trị bệnh phụ nữ có triệu chứng bế kinh lâu ngày, đau bụng kinh, phụ nữ bị huyết trắng, nhiễm trùng âm đạo. Đặc biệt điều hòa kinh nguyệt và bổ máu.

  1. Viên kháng viêm – Tiêu độc:

Công dụng: Điều trị u xơ tử cung, u nan buồng trứng, u xơ tiền liệt tuyến, bướu cổ, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến vú, viêm da, dòi leo (Zona).

Đặc biệt điều trị: Viêm gan mãn tính do siêu vi B, C, suy giảm chức năng gan, dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt, vàng da, chán ăn, khó tiêu, mệt mỏi, điều chỉnh rối loạn Lipid máu, hạ mỡ máu…

  1. Long hổ bổ thận hoàn:

Công dụng:

–        Chữa di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, liệt dương, nam nữ vô sinh.

–        Làm khỏe mạnh gân xương, chữa chứng loãng xương, lưng gối mỏi yếu, chân lạnh, tiểu tiện nhiều lần.

–        Đặc biệt điều trị rối loạn chức năng cơ thể, điều trị rối loạn cương, xuất tinh sớm, suy giảm tình dục.

  1. Viên tăng lực:

Công dụng: Điều trị cho những bệnh nhân có cơ thể quá suy nhược, bệnh nhân suy yếu sau phẫu thuật, phụ nữ sau khi sanh.

Đặc biệt điều trị cho những bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch. Thuốc làm nâng cao tổng trạng và bổ dưỡng toàn thân.

                                                                   DS-LYQG Nguyễn Viết Xô

                                    Trưởng phòng khám từ thiện chùa Kỳ Quang II, Gò Vấp, TP.HCM

                                                     Giảng viên trường Đại học Y Dược TP.HCM

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!