36 TỬ HUYỆT TRONG CƠ THỂ

36 TỬ HUYỆT TRONG CƠ THỂ

Y học cổ truyền Đông Phương cho rằng trên cơ thể con người có 365 huyệt đạo được phân bố khác nhau trên các đường kinh lạc. Trong đó có 108 huyệt tối quan trọng và 257 huyệt phụ.Trong số 108 huyệt này có 36 tử huyệt và 72 huyệt có tầm sát thương lớn. Các môn sinh thuộc môn phái Hợp Quyền Đạo – Y Võ Tâm Thuật cần lưu ý và bảo vệ trong khi tập luyện và thi đấu

A.- VỊ TRÍ CÁC HUYỆT NGUY HIỂM VÙNG ĐẦU, CỔ:

1- Huyệt Bách hội:

  • Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu dọc trên của 2 tai.
  • Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.

2.- Huyệt Thần Đình:

  • Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5 cm.
  • Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.

3.- Huyệt Thái Dương:

  • Vị trí: tại chổ lõm phía đuôi chân mày.
  • Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.

4.- Huyệt Nhĩ môn:

  • Vị trí: Tại chổ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.
  • Khi bị đánh trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.

5.- Huyệt Tình minh:

  • Vị trí:Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.
  • Khi bị đánh trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.

6.- Huyệt Nhân trung:

  • Vị trí: Dưới chóp mũi.
  • Khi bị đánh trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.

7.- Huyệt Á môn:

  • Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào khu diên tuỷ (một phần não sau nối tuỷ sống) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.

8.- Huyệt Phong trì:

  • Vị trí: Phía sai dái tai, chổ lõm dưới xương chẩm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào trung khu diên tuỷ, hôn mê bất tỉnh.

9.- Huyệt Nhân nghênh:

  • Vị trí: Yết hầu, ngang ra 2 bên 5cm.
  • Khi bị đánh trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu.

Đánh trúng tử huyệt sẽ gây ra sát thương vô cùng nguy hiểm

B.- CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:

1.- Huyệt Nhật Nguyệt:

  • Vị trí: Tại giao điểm của đường thẳng chiếu từ đầu vú xuống hợp với khoang gian sườn 7.
  • Khi bị đánh trúng: Nội tạng bị chấn thương nặng, nạn nhân nôn ra máu và tử vong.

2.- Huyệt Cưu vĩ:

  • Vị trí: Trên rốn 15cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.

3.- Huyệt Cự khuyết:

  • Vị trí: Trên rốn 9cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.

4.- Huyệt thần khuyết:

  • Vị trí: Tại chính giữa rốn.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

5.- Huyệt Khí hải:

  • Vị trí: Dưới rốn 4cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch và sườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.

6.- Huyệt Quan Nguyên:

  • Vị trí: Dưới rốn 7cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch và thần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.

7.- Huyệt Trung cực:

  • Vị trí: Dưới rốn 10cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch và chấn động thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.

8.- Huyệt Khúc cốt:

  • Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới – hạ bộ.
  • Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.

9.- Huyệt Đản Trung:

  • Vị trí: Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua 2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5 (đàn bà).
  • Khi bị đánh trúng: Nạn nhân không thở được, và có thể ngưng tim đột ngột (huyệt hội của khí).

10.- Huyệt Trung Phủ:

  • Vị trí: Dưới cuối ngoài xương đòn gánh khoảng 01 thốn, hoặc giữa xương sườn 1 và 2, cách đường giữa ngực 06 thốn.
  • Khi bị đánh trung: Nạn nhân sẽ bị tê liệt toàn thân và hôn mê.

11.- Huyệt Khuyết Bồn:

  • Vị trí: Ở chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, ngay đầu ngực thẳng lên, dưới huyệt là hố trên đòn.
  • Khi bị đánh trúng: Nạn nhân ngã lăn ra, hôn mê bất tỉnh.

12.- Huyệt Thiên Đột:

  • Vị trí: Giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức vùng cổ họng
  • Khi bị đánh trúng: Ngưng thở và nôn ra máu.

13.- Huyệt Chương môn:

  • Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với đánh cuối cùng của khuỷu tay.
  • Khi bị đánh trúng: Vì phía trong bên phải là gan, nghiêng phía dưới là lá lách, nên khi bị đánh trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.

14.- Huyệt Thương khúc:

  • Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào thần kinh sườn và động mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khi, ứ đọng máu.

C.- CÁC HUYỆT NGUY HIỂM TẠI PHẦN LƯNG, EO VÀ MÔNG

1.- Huyệt Phế du:

  • Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.

2.- Huyệt Quyết âm du:

  • Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.

3.- Huyệt Tâm du:

  • Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.

4.- Huyệt Thận du:

  • Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.

5.- Huyệt Mệnh môn:

  • Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 vàthứ 3.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.

6.- Huyệt Chí thất:

  • Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.

7.- Huyệt Khí hải du:

  • Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4cm.
  • Khi bị đánh trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.

8.- Huyệt Vĩ lư:

  • Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn vàxương cùng.
  • Khi bị đánh trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan điền không dâng lên được.

D.- CÁC HUYỆT VỊ NGUY HIỂM Ở TAY VÀ CHÂN:

1.- Huyệt Kiên tỉnh:

  • Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.
  • Khi bị đánh trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.

2.- Huyệt Thái uyên:

  • Vị trí: Ngữa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.
  • Khi bị đánh trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.

3.- Huyệt Túc tam lý:

  • Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.
  • Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.

4.- Huyệt Tam âm giao:

  • Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.
  • Khi bị đánh trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan điền.

5.- Huyệt Dũng tuyền:

  • Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.
  • Khi bị đánh trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan điền, khí không thể thăng lên được.

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!