Viên tăng sức đề kháng

**VIÊN TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG**

…………………………………………………………………………………………………..

Công trình nghiên cứu khoa học hơn 20 năm của Y – Dược sư – Võ sư Nguyễn Viết Xô được đưa vào điều trị cho những bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS từ năm 2004 tại phòng khám từ thiện chùa Kỳ Quang II quận Gò Vấp tp.HCM đã có nhiều kết quả thiết thực được minh chứng qua những bản xét nghiệm khách quan của viện Pasteur tp.HCM:

*Số lượng bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đã được điều trị tại phòng khám từ thiện Tuệ Tĩnh Đường chùa Kỳ Quang II, Q.Gò Vấp, Tp.HCM từ năm 2004 cho đến nay.

– Năm 2004/318 người, năm 2005/415 người, năm 2006/612 người, năm 2007/673 người, năm 2008/685 người, năm 2009/690 người, năm 2010/707 người, năm 2011/725 người, năm 2012/730 người, năm 2013/518 người, năm 2014/450 người, tháng 8/2015 có 570 người, tháng 6/2016 có 243 người.

-Trong đó có 2 bệnh nhân sau quá trình điều trị tại phòng khám đã có những kết quả thiết thực là: ÂM TÍNH  với  HIV/AIDS, được sự trả lời khách quan từ viện Pasteur Tp.HCM .

I) VIÊN TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG

– Giải quyết tình trạng suy giảm khả năng miễn dịch, rối loạn dạng tự miễn.

– Điều chỉnh sự rối loạn ở hệ thống nội mô.

– Nâng cao khả năng miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

– Giảm các bệnh nhiễm trùng cơ hội.

– Gia tăng số lượng tế bào CD4 và CD8.

– Cải thiện lâu dài tình trạng miễn dịch.

– Cải thiện tổng quan, cải thiện chức năng thần kinh.

– Phòng ngừa suy giảm khả năng miễn dịch.

II)Cách dùng – Liều dùng:

-Người lớn: uống lần 1 gói 9 gam, dùng 3 lần/ngày.

– Trẻ em > 12 tuổi uống 2/3 liều người lớn, dùng 2 lần/ngày.

– Uống sau mỗi bữa ăn 15 phút, đợt dùng liên tục từ 24 đến 36 tháng.

III)Chống chỉ định:

-Không dùng cho những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

IV)THÀNH PHẦN HÓA DƯỢC VÀ TÁC DỤNG ĐỘNG HỌC CỦA CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VIÊN TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG” 

1.Đinh Lăng:

-Tên khoa học POLYCIAS FRUTICOSA- Họ: ARALIACEAC 8%

-Thành phần chủ yếu: có SAPONIN, tác dụng tăng cường sức đề kháng, lợi tiểu điều hòa thân nhiệt.đinh lăng

2.Lá Dâu:

-Tên khoa học: MORUSALBA- họ MORACEAC 6%

– Thành phần chủ yếu: có CAROTEN, TANIN, tinh dầu, Vitamin C, Canxi cacbonat và đường Glucoza, tác dụng bổ dưỡng cơ thể, nâng cao sức đề kháng, giải độc cơ thể.lá dâu

3.Sài Đất:

-Tên khoa học: WEDELIA CALEDULACEAC- Họ COMPOSITA 8%

– Thành phần chủ yếu: Có tác dụng giảm đau hạ sốt, có tính kháng sinh, kháng viêm cao, được dùng điều trị trong trường hợp viêm tấy nhiễm trùng phần mềm, có sưng nóng, đỏ đau, viêm tấy ngoài da, viêm khớp xương, viêm nướu răng.saidat4

4.Bồ Công Anh:

-Tên khoa học: LACTUCA INDICA- họ: COMPOSITAEC 8%

– Có tính kháng khuẩn, kháng viêm, dùng để chữa mụn nhọt có mủ, viêm tuyến vú, tắc tia sữa, đau dạ dày, ăn uống kém tiêu.

hoa-bo-cong-anh

5.Hạt Bo Bo:

-Tên khoa học: COILACHRYMAJOBI- họ: GRAMICAEC 6%

-Thành phần chủ yếu: có Hydratcacbon, chất béo, protid, Axit amin và Axit glutamic, có tác dụng bồi bổ cơ thể, lợi tiểu trừ phù thủng, giảm đau nhức gân cơ.

bo-bo

6.Củ Mài:

-Tên khoa học: DIOSCOREA-OPPOSITIFOLIA – họ: DIOSCOREAEC 6%

-Thành phần chủ yếu: Tinh bột, protit nhớt (MUXIN), ALLANTOIN, Axitamin, Acginin, cholin, mantaza, mantoza (các men tiêu hóa), tính bổ dưỡng cao, tăng cường tiêu hóa, trị chứng viêm ruột kinh niên, di tinh, ra mồ hôi nhiều, tiểu đêm, đái thào đường.

củ mài

7.Sa Nhơn:

-Tên khoa học: AMORUM XANTHIOIDES- họ: ZINGIBERACEAC 6%

-Thành phần chủ yếu: Có tinh dầu, campho, tác dụng kích thích tiêu hóa, trị đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy.

sa-nhan

8.Lạc Tiên:

-Tên khoa học: PASSIFLORA-FOETIDA – họ: PASSIFLORACEAC 6%

-Có tác dụng an thần, điều hòa nhịp tim, trợ tim.

lạc tiên

9.Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo:

-Tên khoa học: PLUMBAGO-ZEYLANICA – họ: PLUMBAGINACEAE 8%

-Thành phần chủ yếu: Có plumbagein, ophyoxylin, có tác dụng trên da, chữa vết thương lở loét, nhiễm trùng da, nấm da, tiêu sưng và làm liền da.

bạch hoa xà thiện thảo

10.Ké Đầu Ngựa:

-Tên khoa hoc: XANTHIUM-STRUMARIUM – họ: COMPOTAE 6%

-Thành phần chủ yếu: có Saponin, Glucozit, Vitamin C, có tác dụng chữa mẩn ngứa, dị ứng, nhiễm trùng da, mụn nhọt và phong tê thấp.

ké đầu ngựa

11.Thược Dược:

-Tên khoa học: PAEONIA LACTIFLORA-PALL

Họ: RANUNCULACEAC 8%

-Thành phần chủ yếu: Tinh bột, tanin, canxioxalat, tinh dầu, chất béo, Axit benzoic, Paeoniflorin, Glucozit (C22H28O11).

-Có tác dụng ức chế trung khu thần kinh, an thần giảm đau, ức chế các loại trực khuẩn lỵ, trực khuẩn đại tràng, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn tán huyết, phế cầu khuẩn, và nhiều loại nấm ngoài da. Đặc biệt có khả năng chống viêm, hạ nhiệt, chống sự hình thành huyết khối do tiểu cầu, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, bảo vệ gan và làm hạ men gan Transaminsa. Ngoài ra thược dược còn có tác dụng giãn mạch ngoại vi, cầm mồ hôi, lợi tiểu và điều chỉnh miễn dịch cơ thể.

thược dược

12.Hoàng Tinh:

-Tên khoa học: POLYGONATUM KINGIANUM COLL

Họ: Hành Tỏi (LILIACEAE) 8%

-Thành phần chủ yếu: Chất nhày, tinh bột, nhiều loại Axit amin, Ancaloit, nhiều loại hợp chất Anthraquinone.

-Theo dược lý hiện tại: thuốc có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng động mạch vành, hạ lipid huyết, giảm xơ cứng mạch vành, ức chế với các loại nấm gây bệnh thường gặp, trực khuẩn thương hàn, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lao. Đặc biệt thuốc làm tăng miễn dịch cơ thể, thúc đẩy tổng hợp DNA, RNA và protit, polysaccharit có tác dụng chuyển dạng Lympho bào.

hoàng-tinh

13.Linh Chi:

-Tên khoa học: GANODE MAJAPONI CUM(FR) – họ: LLOYD 8%

-Thành phần chủ yếu: Có Lignin, hợp chất Nito, Phenol, xelluloza, chất béo, steroit, ERGOSTEROL (C28H44O), có axit amin, protein, saponin, polysaccarit, germanium và axit ganoderic.

-Theo dược lý hiện đại: Thuốc có tác dụng an thần, làm giảm hưng phấn thần kinh trung ương, bảo vệ gan, giải độc, hạ đường huyết. Đặc biệt lượng polysaccarit làm tăng cường sự miễn dịch của cơ thể, chống tế bào ung thư, chống dị ứng và kháng viêm.

nam-linh-chi

14.Nhân Sâm:

-Tên khoa học: RADIX GING SENG 8%

-Thành phần chủ yếu: có 13 loại Saponin, nhiều loại Axit amin, đường, Vitamin-tinh dầu và các chất vô cơ như Magnesium, aluminium, phosphor, kalium và gemamium.

-Theo dược lý hiện đại: Nhân sâm có tác dụng gia tăng quá trình ức chế và hưng phấn của võ não, làm hồi phục bình thường khi 2 quá trình trên bị rối loạn. Nhân sâm có tác dụng làm tăng sức lao động trí óc và chân tay, chóng mệt mỏi, làm tăng hiệu suất hoạt động tư duy và thể lực. Chống lão hóa, cải thiện chức năng của não, tăng khả năng trí lực, tăng trí nhớ.

Nhân sâm tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng cường khả năng thực bào của hệ tế bào võng nội bì, tăng hiệu suất của tế bào lâm ba và globulin lgM, do đó nâng cao tính miễn dịch của cơ thể.

Nhân sâm có tác dụng hưng phấn vỏ tuyến thượng thận, thông qua vùng dưới đồi và tuyến yên tiết ra chất A.C.T.H làm tăng cAMP của vỏ tuyến thượng thận mà không phải trực tiếp tác động lên vỏ thượng thận. Ngoài ra nó còn có những tác dụng làm giảm tác hại của phóng xạ đối với hệ tạo máu, gia tăng chức năng giải độc gan, nâng cao thị lực, tăng khả năng thích nghi của thị giác đối với bóng tối. Đặc biệt nhân sâm có tác dụng trên hệ thần kinh, làm hưng phấn thần kinh trung ương đỡ mệt mỏi, tăng hiệu suất công tác và tăng sức để kháng chống đỡ bệnh tật.

nhân sâm

V.Tá dược: Mật ong vừa đủ.

VII.Trình bày:

-Thuốc dạng viên tròn cứng, đường kính 5mm. Một bịch có 9 gói nhỏ, mỗi bịch chứa 9 gam, thuốc có màu đỏ xậm.

-Đường dùng: uống.

VII.Bảo Quản:

-Nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

VIII.Hạn dụng: 12/2020

IX.Tác dụng dược lý và Phối ngũ:

-Khi phối hợp 14 cơ số thuốc được chọn lọc và nghiên cứu kỹ sau nhiều năm thực nghiệm lâm sàng tại phòng khám từ thiện Tuệ Tĩnh Đường chùa Kỳ Quang II q.Gò Vấp tp.HCM. Hiệp đồng tác dụng của các cơ số thuốc làm tăng cường khả năng miễn dịch, tăng sức đề kháng, phòng vệ cơ thể. Nâng cao hoạt tính thực bào, chuyển hóa tế bào lâm ba, điều chỉnh chức năng tuyến thượng thận, tác dụng an thần, giảm tính hưng phấn của thần kinh giao cảm. Làm gia tăng số lượng tế bào CD4 và CD8, cải thiện lâu dài tình trạng miễn dịch của bệnh nhân…

X.Nghiên cứu lâm sàng và Hiệu quả:

-Trải nghiệm lâm sàng trên 10 năm, có hơn 6000 bệnh nhân nhiễm HIV ở giai đoạn giữa và cuối đã được điều trị bằng VIÊN TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG tại phòng khám từ thiện Tuệ Tĩnh Đường chùa Kỳ Quang 2 Q.Gò Vấp Tp.HCM, đã chứng minh thuốc có hiệu quả tốt, đáp ứng ở tuần thứ 12, giúp bệnh nhân phục hồi cơ thể giảm sút, có tác dụng nâng cao sự chuyển hóa nội chi tiết, chuyển hóa năng lượng, chuyển hóa nước, kích thích tạo máu, nâng cao chức năng miễn dịch, bệnh nhân tăng cân và giảm được các bệnh nhiễm trùng cơ hội…

-Đặc biệt VIÊN TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG dùng được cho mọi đối tượng, NHẤT là những bệnh nhân mắc phải những bệnh mãn tính lâu ngày, cơ thể quá suy nhược,…

XI.Chú ý:

-Thuốc để ngoài tấm tay trẻ em.

-Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của Y – Dược sư – Võ sư Nguyễn Viết Xô

XII.Đính Phương – Điều Chế:

*Y-Dược sư-Võ sư: Nguyễn Viết Xô 

(Trưởng phòng khám từ thiện Chùa Kỳ Quang II Gò Vấp – HCM. GD Trung tâm UNESCO Huấn luyện Tâm Y Võ)

*Thuốc lưu hành nội bộ phòng khám

*Địa chỉ liên hệ:385/5 Lê Văn Thọ P.9 Q.Gò Vấp TP.HCM 

*ĐT: 0908.639.929 (gặp Y – Dược sư – Võ sư Nguyễn Viết Xô)

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!