Kỹ thuật xoa bóp – day ấn huyệt – massage – thẩm mỹ của Y -Dược sư Nguyễn Viết Xô

 Kỹ thuật xoa bóp – day ấn huyệt – massage – thẩm mỹ của Y – Dược sư Nguyễn Viết Xô theo Y học Đông Phương Nhật Bản & Trung Quốc

.

Trong thân thể người ta, Đầu, Mặt là nơi hội tụ của 6 đường kinh Dương kể cả 2 đường kinh Nhâm & Đốc. Tổng thể của Đầu và Mặt có đến trên 60 huyệt quan trọng dùng để trị bệnh phòng bệnh. Massage, day ấn huyệt có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu tốt, làm thông kinh hoạt lạc có thể làm chóng quá trình lão hoá của da, nếu có sự chăm sóc lâu dài sẽ mang lại một làn da mịn màng tươi trẻ, kéo dài tuổi thanh xuân.

đầu cổ mặt đầu cổ mặt 2

 

 -Các thủ pháp day ấn huyệt dùng trong phòng bệnh, trị bệnh và dưỡng sinh của Y – Dược sư Nguyễn Viết Xô tại phòng khám TT Tuệ Tĩnh Đường chùa Kỳ Quang II Q.Gò Vấp Tp.HCM.

.

MẠCH NHÂM 

1/Liêm Tuyền:

-Vị trí: nằm ở điểm giữa bờ trên sụn giáp trạng trên lằn chỉ ngang ngay cuống họng 0,2 thốn.

-Tác dụng: điều trị sưng đau cuống lưỡi, chảy nước dãi, phát âm không rõ ràng, viêm khí quản thanh quản, nuốt khó. Kích thích vùng này thường xuyên sẽ làm cho giọng nói ấm áp, trong trẻo.

-Thủ pháp: xoa, day ấn từ 25 – 40 lần.

2/Thừa Tương:

-Vị trí: nằm ngay giữa rãnh cằm và môi

-Tác dụng: liệt mặt, méo miệng, động kinh, co giật, chảy nước miếng, liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên.

-Thủ pháp: day ấn 25 – 40 lần có thể bấm nhẹ từ 10 – 15 lần.

 

MẠCH ĐỐC

1/Á môn:

-Vị trí: nằm trên đường chân tóc ngay chính giữa, cách xương chẩm nửa thốn

-Tác dụng: trị nói ngọng, khan tiếng, mất tiếng, cứng lưỡi không phát âm được, điều trị động kinh điên cuồng, đau cứng cổ gáy, thoái hoá cột sống cổ…

-Thủ pháp: day ấn từ 40 – 80 lần

2/Phong phủ:

-Vị trí: Nằm ở điểm giữa chỗ lõm giữa gáy và chân tóc cách 1 thốn.

-Tác dụng: trị cứng cổ gáy, sưng đau họng, mất tiếng, điên cuồng đau đầu cứng cổ gáy và đột quỵ.

-Thủ pháp: day ấn từ 40 – 80 lần.

3/Bách hội:

-Vị trí: nằm thẳng chính giữa đường chân tóc, giao điểm giữa đỉnh đầu và 2 đỉnh tai.

-Tác dụng: trị đau đầu, chóng mặt, sa trực tràng, sa sinh dục, mất ngủ, rối loạn tiền đình.

-Thủ pháp: day ấn từ 4- 80 lần.

4/Tiền đình:

-VỊ trí: trước huyệt Bách hội 1 thốn rưỡi.

-Tác dụng: đau đầu, chảy mũi, viêm xoang, động kinh, hoa mắt chóng mặt khi thay đổi tư thế.

-Thủ pháp: day ấn từ 50 -80 lần

5/Thượng tinh

-Vị trí: chính giữa đường chân tóc đo lên 1 thốn.

-Tác dụng: trị viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, chảy nước mũi, xuất huyết ở mũi, điên cuồng, đau đầu, chóng mặt hoa mắt và hạ sốt

-Thủ pháp: day ấn hoặc miết 40 -80 lần.

6/Tố liêu:

-Vị trí: nằm chính giữa đỉnh mũi

-Tác dụng: trị chảy nước mũi, nghẹt mũi, chảy máu mũi, hôn mê và động kinh.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái ấn, bấm nhẹ từ 6 – 12 lần. Khi cấp cứu: bấm ấn mạnh hơn và số lần nhiều hơn, có thể bấm cho đến khi bệnh nhân tỉnh lại.

7/Nhân trung:

-Vị trí: nằm ở rảnh Nhân trung 1/3 môi trên

-Tác dụng: dùng cấp cứu những trường hợp bất tỉnh nhân sự. Liệt mặt, méo miệng, kinh phong ở trẻ em

-Thủ pháp: bấm ấn từ 6 -12 lần thường dùng trong trường hợp cấp cứu.

 

BÀNG QUANG KINH

1/Tinh Minh:

-Vị trí: cách khoé mắt trong 0,1 thốn

-Tác dụng: hoa mắt, quáng gà, cận thị, chảy nước mắt và trị viêm giác mạc mắt, đỏ mắt, liệt mắt.

-Thủ pháp: dùng đầu ngón tay cái ấn ép lên huyệt gần hốc mắt, xoa ấn nhẹ từ 15 – 25 lần.

2/Toản trúc:

-Vị trí: nằm ở đầu trong cung lông mày

-Tác dụng: trị sụp mí mắt, liệt mắt, liệt dây thần kinh 57, đau đầu, méo miệng, chảy nước mắt

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái ấn và day từ 40 – 80 lần.

3/Mi xung:

-Vị trí: từ huyệt Toản trúc đo thẳng lên nửa thốn.

-Tác dụng: trị rối loạn tiền đình, hoa mắt chóng mắt, đau đầu, nghẹt mũi, động kinh.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái ấn và day 40 – 80 lần.

4/Thiên trụ:

-Vị trí: từ huyệt Á môn đo ngang ra 1 thốn rưỡi ( ở vùng gáy dưới u lồi chẩm phía ngoài )

-Tác dụng: trị đau đầu cứng cổ gáy, nghẹt mũi, hạ sốt.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái ấn và day 25 – 40 lần.

 

ĐỞM KINH

1/ Đồng tử liêu:

-Vị trí: sau khoé mắt ngoài nửa thốn.

-Tác dụng: trị chảy nước mắt, cận thị, liệt mắt, đau đầu, đỏ mắt.

-Thủ pháp: dùng ngón cái hoặc ngón giữa day ấn 40 -80 lần.

2/Thính hội:

-Vị trí: nằm chỗ hõm trước nắp tai.

-Tác dụng: trị điếc tai ù tai, đau răng, đau hàm mặt, miệng khô, khát nước.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái và giữa day ấn 40 -80 lần trong khi bệnh nhân há miệng.

 

VỊ KINH

1/Thừa khắp:

-Vị trí: nằm chính giữa ngay lằn dưới hốc mắt khi mắt nhìn thẳng.

-Tác dụng: mắt đỏ, chảy nước mắt, quáng gà, sưng đau mắt, liệt mặt, méo miệng.

-Thủ pháp: dùng ngón tay giữa day ấn nhẹ từ 15 – 25 lần.

2/Tứ bạch:

-Vị trí: Khi mắt nhìn thẳng, nằm dưới điểm giữa dưới hố mắt 0,2 thốn

-Tác dụng: sưng đau mắt, mắt kéo màng, miệng mắt đều liệt, hoa mắt chóng mặt.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái miết ấn nhẹ vài lần từ trong ra ngoài theo rìa hốc mắt

3/Địa thương:

-Vị trí: cách khoé miệng 0,3 thốn

-Tác dụng: trị liệt mặt, méo miệng, sưng mặt, đau răng.

-Thủ pháp: dùng ngón trỏ day ấn 20 – 30 lần

4/Giáp xa:

-Vị trí: nằm trên đỉnh cao cơ nhai khi cắn răng có chỗ lồi của cơ đó là huyệt.

-Tác dụng: đau răng, sưng hàm, liệt mặt méo miệng.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái day ấn từ 25 -40 lần.

5/Hạ quan:

-Vị trí: nằm ở rìa dưới xương gò má khi  ngậm miệng thì có lỗ hõm

-Tác dụng: trị điếc tai, ù tai, đau răng, cứng hàm, liệt mặt méo miệng.

-Thủ pháp: dùng ngón tay cái hoặc ngón giữa ấn day từ 25- 40 lần

6/Đầu duy

-Vị trí: Cách chân tóc nữa thốn, ngay góc trán.

-Tác dụng: trị đau đầu, hoa mắt chóng mặt

-Thủ pháp: day ấn 25 – 40 lần

 

ĐẠI TRÀNG KINH

1/Khẩu hoà liêu:

-Vị trí: từ huyệt Nhân trung đo ngang ra nửa thốn.

-Tác dụng: trị nghẹt mũi , sổ mũi, xuất huyết mũi, méo miệng, liệt mặt, nói khó.

-Thủ pháp: day ấn từ 25 – 40 lần

2/Nghinh hương

-Vị trí: ngay góc cánh mũi, cách chỗ hõm rảnh mũi nửa thốn.

-Tác dụng: trị nghẹt mũi, xuất huyết mũi, liệt mặt, méo miệng, ngứa mặt

-Thủ pháp: day ấn từ 40 -60 lần

 

TIỂU TRƯỜNG KINH

1/Quyền liêu

-Vị trí: từ đuôi mắt ngoài đo xuống nửa thốn trong hõm rìa dưới xương gò má.

-Tác dụng: liệt mắt, méo miệng, đau răng, sưng hàm

-Thủ pháp: day ấn từ 25 – 40 lần

2/Thính cung

-Vị trí: trước hốc tai khi há miệng có chỗ hõm.

-Tác dụng: trị ù tai điếc tai, đau răng hàm, động kinh

-Thủ pháp: há miệng, dùng ngón giữa day ấn từ 30 – 50 lần

 

TAM TIÊU KINH

1/Huyệt Ế phong

-Vị trí: nằm dưới hõm dái tai trước xương chũm

-Tác dụng: trị ù tai, điếc tai, miệng mắt liệt, nghiến răng, đau răng xương hàm, bệnh tràng hạt

-Thủ pháp: dùng ngón giữa day ấn từ 30 -50 lần

2/Nhĩ môn

-Vị trí: nằm trước nắp tai đo ra 0,4 thốn

-Tác dụng: trị ù tai, đau răng, sưng hàm, liệt mặt, đau dây thần kinh sinh ba

-Thủ pháp: dùng đầu ngón tay cái hoặc giữa day ấn 40 – 80 lần

3/Ty trúc không

-Vị trí: nằm trong hõm xương sau đuôi lông mày

-Tác dụng: đau mắt, viêm giác mạc mắt, cận thị, đau răng, động kinh, đau đầu.

-Thủ pháp: dùng đầu ngón cai hoặc giữa day ấn từ 40 -90 lần.

 

CHÚ Ý: đây là toàn bộ những huyệt đạo quan trọng của 6 đường kinh Dương và 2 đường Nhâm mạch và Đốc mạch đều đi lên và hội tụ ở Đầu Mặt.

 

Thư Viện Hình Ảnh
hình 1
hình 2
Hình 3
error: Content is protected !!